Nhân Trần

Nhân trần còn có tên gọi khác là chè nội hoặc hoắc hương núi. Do có dược tính và công năng đa dạng nên loại cây này thường được dùng để điều trị các vấn đề về gan như viêm gan, viêm túi mật, vàng da,… Bên cạnh đó, dược liệu còn được dùng để kiểm soát nồng độ cholesterol và lipit trong máu.

Nhân Trần: Tác Dụng, Cách Sử Dụng Và Lưu Ý Khi Dùng
Nhân trần thường được dùng để điều trị các vấn đề về gan như viêm gan, viêm túi mật, vàng da,…

Mô tả dược liệu nhân trần

1. Tên gọi, phân nhóm

  • Tên gọi khác: Chè nội, hoặc hương núi, chè cát, tuyết hương lam,…
  • Tên khoa học: Artemisia capillaris Thunb, Adenosma glutinosum
  • Họ: Cúc – Asteraceae, Hoa mõm chó – Scrophullrriaceae
  • Phân nhóm: Nhân trần Nam hay hoặc hương núi (mọc ở nhiều địa phương ở nước ta), Nhân trần Bắc (phân bố tập trung ở các tỉnh Trung Quốc).

2. Đặc điểm thực vật

Nhân trần là loại cây thân thảo, mọc đứng, cao từ 0.3 – 1m. Cây mọc đơn hoặc phân nhánh. Lá  phía dưới mọc đối xứng, phía trên mọc cách, các phiến lá có mép răng cưa, thưa và có hình trứng nhọn. Cuống ngắn, dài khoảng 3 – 8cm, rộng từ 1 – 3.5cm.

Đặc điểm thực vật 
Tràng hoa có màu tím hoặc màu lam, ở bên trong có nhiều hạt nhỏ

Hoa mọc thành cụm, thường mọc ở kẽ lá. Tràng hoa có màu tím hoặc màu lam, ở bên trong có nhiều hạt nhỏ. Lá có mùi thơm đặc trưng, vị cay, hơi đắng. Mùa ra hoa và kết quả rơi vào tháng 4 đến tháng 9 hằng năm.

3. Phân bố

Thảo dược mọc và sinh trưởng tốt ở nơi có độ cao từ 300 – 2000m, ưa ẩm. Phân bố nhiều ở Trung Quốc, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Lào và Việt Nam.

4. Bộ phận dùng

Các bộ phận từ thân, rễ, lá của cây nhân trần đều chứa lượng lớn dược tính nên đều được thu hái để làm thuốc chữa bệnh.

5. Thu hái – sơ chế

Thời điểm thích hợp nhất để thu hái nhân trần là vào mùa hè khi cây đang ra hoa. Thảo dược sau khi mang về thì rửa sạch, cắt ngắn rồi phơi trong râm cho khô hoặc có thể để lên giàn bếp để bảo quản dùng dần.

6. Bảo quản

Dược liệu sau khi sơ chế thì bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh những nơi có nhiệt độ cao vì có thể làm mất mùi hương đặc trưng.

7. Thành phần hoá học

Các nghiên cứu khoa học nhận thấy, cây nhân trần chứa các thành phần hoá học đa dạng như β-pinene,  capillin, capillene, furans, coumarin, organic acid, flavone, 7-dimethylsculetin, a-pinene, chlorogenic acid, capillarisin, capillanol,…

Vị thuốc nhân trần

1. Tính vị

Tính hơi hàn, vị đắng

2. Quy kinh

Quy vào kinh Tỳ, Can, Túi mật và Vị

3. Tác dụng dược lý

Theo y học cổ truyền:

  • Công dụng: Thanh nhiệt, trừ phong thấp, tiêu viêm, giải độc, chống ngứa
  • Chủ trị: Chữa trị bệnh viêm gan, vàng da, viêm loét dạ dày tá tràng, hỗ trợ điều trị bại liệt ở trẻ nhỏ, viêm da có mủ, đau nhức xương khớp. Ngoài ra, dược liệu còn giúp các tế bào bài tiết chất độc, từ đó thúc đẩy tuần hoàn máu hiệu quả.

Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

  • Bảo vệ gan và chống nhiễm độc carbon tetrachloride
  • Tác dụng lợi mật: Nước sắc từ dược liệu có tác dụng làm giảm trương lực cơ vòng Oddi ở chó gây mê. Theo đó, thành phần 6,7-dimethoxycoumarin được chứng minh là hoạt chất có lợi cho mật.
  • Dầu bay hơi của nhân trần có tác dụng trong ức chế vi khuẩn, nấm gây ra các bệnh ngoài da
  • Làm giãn mạch vành, giảm lipit huyết và hạ huyết áp
  • Nước sắc từ dược liệu có tác dụng ức chế một số vi khuẩn gây bệnh như phó thương hàn A, trực khuẩn bạch hầu, tụ cầu vàng, trực khuẩn coli, virus cúm, trực khuẩn mủ xanh, não mô cầu, trực khuẩn lị,…
  • Tác dụng hạ nhiệt, tiêu diệt trục lãi đũa, lợi tiểu
  • Cây nhân trần còn có tác dụng tiêu diệt xoắn khuẩn, đồng thời tăng Gentamycin giúp tăng hiệu quả chữa trị
  • Cải thiện lượng máu tuần hoàn đến các bộ phận trong cơ thể

4. Liều dùng – cách dùng

Có thể dùng dược liệu nhân trần ở dạng sắc, sắc đặc, làm viên hoàn hoặc nấu cao lỏng. Mỗi ngày chỉ nên dùng từ 10 – 30g ở dạng thuốc uống.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ vị thuốc nhân trần

Trong Đông y lưu truyền nhiều bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu nhân trần an toàn và lành tính. Dược liệu thường dùng để chữa viêm gan, vàng da ở trẻ sơ sinh, nấm ngoài da, viêm túi mật, lợi tiểu, đầy bụng,…

Một số bài thuốc chữa bệnh từ vị thuốc nhân trần 
Trong Đông y lưu truyền nhiều bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu nhân trần an toàn và lành tính

Bài thuốc trị viêm gan cấp tính:

  • Bài thuốc 1: Chuẩn bị đại hoàng 6 – 8g, nhân trần 18 – 24, chi tử 12g. Các dược liệu sau khi rửa sạch thì cho vào ấm cùng với lượng nước vừa đủ và đun trên lửa nhỏ. Chia nước thuốc thành nhiều lần và uống hết trong ngày.
  • Bài thuốc 2: Chuẩn bị nhân trần 16, bạch truật 12g, trạch tả, bạch linh, trư linh mỗi vị 12g và quế chi 6g. Các vị thuốc đem sắc lấy nước uống. Mỗi ngày sắc uống 1 thang.
  • Bài thuốc 3: Dùng 30 – 45g nhân trần, rửa sạch rồi cho vào ấm cùng với lượng nước vừa đủ. Sắc trên lửa nhỏ rồi chia thành nhiều lần và uống khi còn ấm.

Bài thuốc chữa vàng da ở trẻ sơ sinh: 

  • Chuẩn bị: Hoàng cầm, chi tử, đại hoàng, nhân trần
  • Thực hiện: Các dược liệu đem đi sắc nhỏ giọt tĩnh mạch. Đồng thời dùng nhân trần, chi tử và xa tiền thảo sắc lấy nước uống.

Bài thuốc chữa viêm túi mật:

  • Chuẩn bị: Nhân trần cao, bồ công anh và quản uất kim mỗi vị 40g, khương hoàng 16g
  • Thực hiện: Các dược liệu sau khi rửa sạch thì đem đi sắc lấy nước uống. Mỗi ngày sắc uống 1 thang

Bài thuốc chữa giun chui vào ống mật:

  • Chuẩn bị: Nhân trần từ 40 – 80g
  • Thực hiện: Dược liệu đem sắc lấy nước uống. Trường hợp có dấu hiệu nhiễm trùng, dùng thêm kim ngân hoa, liên kiều và bồ công anh.

Bài thuốc trị cholesterol cao:

  • Chuẩn bị: Nhân trần khô
  • Thực hiện: Dùng dược liệu sắc uống thay trà. Áp dụng liên tục trong vòng 1 tháng để cải thiện

Bài thuốc chữa nấm ngoài da: 

  • Chuẩn bị: Nhân trần với lượng vừa đủ
  • Thực hiện: Dùng bầu bay hơi từ dược liệu thoa lên vùng da bị nấm sau khi đã được vệ sinh sạch. Thực hiện từ 2 – 3 lần mỗi ngày để cải thiện bệnh lý.

Bài thuốc chữa bệnh viêm gan do virus:

  • Bài thuốc 1: Chuẩn bị lá vọng, nhân trần mỗi thứ 16g, lá cối xay 12g. Các dược liệu sau khi rửa sạch thì cho vào ấm cùng với lượng nước vừa đủ sắc uống mỗi ngày.
  • Bài thuốc 2: Chuẩn bị quả dành dành 12g, nhân trần 16g và nghệ vàng 8g. Các dược liệu đem đi sắc lấy nước uống. Mỗi ngày sắc uống 1 thang.
  • Bài thuốc 3: Trường hợp bệnh nặng hơn có thể dùng vỏ núc nác, nghệ vàng, nhân trần mỗi vị 3g, rau má 4g, sài hồ nam, hậu phác nam, chi tử, nhọ nồi mỗi vị 2g. Đem nhọ nồi, nhân trần, rau má, sài hồ, vỏ núc nác nấu thành cao lỏng. Những vị thuốc khác đen tán bột mịn. Sau đó trộn đều với cao rồi làm thành hoàn. Mỗi lần uống 5g, ngày uống 2 lần.

Bài thuốc lợi tiểu:

  • Chuẩn bị: Nhân trần và râu ngô
  • Thực hiện: Các dược liệu đem đi rửa sạch rồi cho vào ấm cùng với lượng nước vừa đủ và đun trên lửa nhỏ. Chia nước thuốc thành nhiều lần và uống hết trong ngày. Áp dụng đều đặn mỗi ngày để giúp tăng cường chức năng thận và lợi tiểu.

Bài thuốc chữa vàng da:

  • Chuẩn bị: Dành dành 24 quả, nhân trần 30g, thạch cao 4 – 6g
  • Thực hiện: Các vị thuốc đem đi sắc uống. Mỗi ngày sắc uống 1 thang đến khi bệnh thuyên giảm hẳn

Bài thuốc chữa khó tiêu, đầy bụng, ăn uống kém:

  • Bài thuốc 1: Chuẩn bị nhân trần 12g, kim tiền thảo 10g, cam thảo nam 10g. Các dược liệu sau khi rửa sạch rồi đem sắc với 400ml nước. Đến khi còn lại 100ml thì tắt bếp. Chia nước thuốc thành 2 lần và dùng hết trong ngày.
  • Bài thuốc 2: Chuẩn bị rễ móc diều và ké hoa vàng mỗi vị 10g, thân và rễ mộc thông 10g, nhân trần 20g. Các dược liệu đem đi sao vàng rồi sắc lấy nước uống.

Bài thuốc dùng cho phụ nữ sau sinh:

  • Chuẩn bị: Mạch môn, mần tưới mỗi vị 20g, vỏ bưởi đầu khô, rẻ quạt mỗi vị 4g, nhân trần 8g, ngải cứu 10g
  • Thực hiện: Các dược liệu đem đi sắc lấy nước uống. Mỗi ngày dùng 1 thang

Bài thuốc giúp điều hoà kinh nguyệt:

  • Chuẩn bị: Nhân trần và ích mẫu mỗi vị 12g, lá đuôi lươn, bạch đồng nữ mỗi vị 10g, rễ gắm 8g, nghệ đen 6g.
  • Thực hiện: Các vị thuốc mang đi sắc hoặc nấu thành cao lỏng.

Bài thuốc hạ sốt và ra mồ hôi: 

  • Chuẩn bị: Hoàng cầm 12g, nhân trần 16g, mộc thông, xuyên bối mẫu, thạch xương bồ mỗi vị 8g, liên kiều, hoắc hương, bạch đậu khấu, xạ can, bạc hà mỗi vị 6g.
  • Thực hiện: Các dược liệu sau khi rửa sạch thì đem sắc lấy nước uống. Mỗi ngày sắc uống 1 thang.

Bài thuốc chữa hen suyễn:

  • Chuẩn bị: Dùng rau cần, nhân trần, cúc vạn thọ, củ tầm sét, thài lài tía, rễ bạch đồng nữ, tinh tre mỡ mỗi thứ 10g
  • Thực hiện: Các dược liệu đem đi sắc lấy nước uống. Mỗi ngày dùng 1 thang,

Một số lưu ý và kiêng kỵ khi dùng nhân trần chữa bệnh

Trong quá trình áp dụng các bài thuốc chữa bệnh từ vị thuốc nhân trần, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Phụ nữ mang thai áp dụng các bài thuốc từ dược liệu này có thể gây ít sữa, mất sữa, thai chết lưu hoặc thai nhi bị suy dinh dưỡng
  • Trẻ em dưới 1 tuổi và người già cần thận trọng khi dùng nhân trần
  • Không kết hợp dược liệu nhân trần với cam thảo
  • Tránh áp dụng các bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu này trong thời gian dài khi không có chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

Nhân trần là một vị thuốc quý trong Đông y với nhiều công dụng chữa bệnh. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cũng như đạt được kết quả chữa trị tốt nhất, người bệnh nên tham vấn chuyên khoa trước khi áp dụng các bài thuốc chữa từ dược liệu này.

Có thể bạn quan tâm:

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chuyên gia tư vấn

Gọi ngay

0979 509 155

Tin mới

Đau dạ dày có nên ăn bánh mì không?

Đau Dạ Dày Có Nên Ăn Bánh Mì Không? Chuyên Gia Giải Đáp

Đau dạ dày có nên ăn bánh mì không? là vấn đề được nhiều người...
9+ Loại sữa dành cho người đau dạ dày được khuyên dùng

9+ Loại Sữa Dành Cho Người Đau Dạ Dày Được Khuyên Dùng

Một số loại sữa dành cho người đau dạ dày luôn được khuyên dùng nhằm...
Chữa đau dạ dày bằng lá mơ: Bài thuốc hay từ dân gian

Chữa Đau Dạ Dày Bằng Lá Mơ: Bài Thuốc Hay Từ Dân Gian

Chữa đau dạ dày bằng lá mơ là một trong những bài thuốc hay có...