Thoái Hoá Cột Sống

Thoái hoá cột sống cổ: Nguyên nhân, Triệu Chứng và Cách điều trị

Thoái hóa cột sống cổ là căn bệnh xương khớp mạn tính, xảy ra do tình trạng thoái hóa đĩa đệm hoặc sụn khớp tại cột sống cổ. Bệnh thường diễn tiến từ từ, có thể gây ra các triệu chứng đau nhức, khó chịu khi vận động, di chuyển và các biến chứng nguy hiểm khác nếu không can thiệp điều trị sớm. 

Thoái hóa cột sống cổ
Thoái hóa cột sống cổ là căn bệnh xương khớp mạn tính, phát triển âm thầm và khó chữa trị dứt điểm hoàn toàn

Thoái hóa cột sống cổ là bệnh gì?

Thoái hóa cột sống cổ là bệnh lý phổ biến, có tỷ lệ mắc cao bên cạnh thoái hóa cột sống thắt lưng. Đây là một trong những căn bệnh về xương khớp xảy ra khi cột sống tại vùng cổ bị thoái hóa, suy giảm chức năng hoạt động do các khớp của các đĩa liên đốt sống, diện thân đốt sống, hệ thống màng và dây chằng bao xung quanh cột sống bị hư hỏng.

Căn bệnh này chủ yếu xuất hiện ở người cao tuổi, khi hệ thống xương khớp dần lão hóa theo thời gian. Tuy nhiên, hiện nay bệnh này ngày càng có dấu hiệu trẻ hóa, xuất hiện ở những người trẻ tuổi, độ tuổi trung niên do nhiều nguyên nhân, yếu tố tác động từ bên ngoài.

Chủ yếu xuất phát từ tình trạng cột sống cổ phải chịu áp lực quá tải trong thời gian dài, lặp đi lặp lại khiến cho sụn khớp mất đi độ đàn hồi vốn có của đĩa đệm. Kèm theo đó, tình trạng xơ cứng dây chằng bao khớp cũng góp phần gây ra nhiều triệu chứng và biến chứng tiêu cực.

Tình trạng thoái hóa cột sống cổ có thể xảy ra ở bất kỳ đốt sống nào từ C1 đến C7, trong đó phổ biến nhất là ở các đốt C5 – C6 – C7. Khi bị thoái hóa cột sống cổ, người bệnh sẽ phải đối mặt với các cơn đau đớn và khó chịu gây ảnh hưởng ít nhiều đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống.

Nguyên nhân gây ra thoái hóa cột sống cổ

Có rất nhiều nguyên nhân và yếu tố nguy cơ khiến cho cột sống cổ bị thoái hóa, điển hình như:

Thoái hóa cột sống cổ
Ngồi sai tư thế trong thời gian dài khiến các đốt sống cổ chịu áp lực nặng nề, lâu dần dẫn đến thoái hóa cột sống cổ
  • Tuổi tác: Càng lớn tuổi nguy cơ mắc phải căn bệnh này càng cao, vì đây chính là tiến trình lão hóa tự nhiên của cơ thể không thể ngăn chặn được. Lúc này, các khớp xương và sụn ở vùng đốt sống cổ bị thoái hóa dần và suy giảm chức năng làm bùng phát các triệu chứng bệnh.
  • Sai tư thế hoạt động: Những hoạt động sai cách thường ngày tưởng chừng như vô hại như ngồi một chỗ quá lâu, ngửa hoặc cúi đầu nhiều, kê gối quá cao, gối quá cứng… đều là những nguyên nhân khiến cho cấu trúc xương bị thay đổi, lâu dần dẫn đến thoái hóa. Tình trạng này thường xảy ra ở tài xế lái xe, nhân viên văn phòng, công nhân bốc vác…
  • Do thiếu chất dinh dưỡng: Chế độ ăn uống không khoa học, thiếu chất, đặc biệt là một số khoáng chất như canxi, vitamin, magie, sắt… cũng chính là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra căn bệnh thoái hóa cột sống cổ.
  • Do chấn thương: Việc gặp phải một số chấn thương nặng ảnh hưởng đến vùng đốt sống cổ nhưng không được điều trị dứt điểm sẽ tạo điều kiện cho bộ phận này dần yếu đi, lâu ngày dẫn đến thoái hóa.
  • Do một số bệnh lý liên quan: Cấu trúc cột sống dễ dàng bị thay đổi từ các tác động bên ngoài và cả những bệnh lý như: thoát vị đĩa đệm (gây chèn ép lên tủy sống và rễ thần kinh), gai cột sống cổ (là tình trạng gai xương xuất hiện trên cột sống), xơ hóa dây chằng do lão hóa hoặc viêm khớp mạn tính.
  • Một số nguyên nhân khác: Bị thoái hóa cột sống cổ bẩm sinh, những người có thói quen sinh hoạt không lành mạnh, thường xuyên sử dụng rượu bia, chất kích thích…

Dấu hiệu nhận biết thoái hóa cột sống cổ

Theo các chuyên gia, hầu hết những trường hợp bị thoái hóa cột sống cổ thường không có nhiều dấu hiệu nhận biết trong suốt một thời gian dài dù đã mắc bệnh. Điều này khiến người bệnh không thể phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

Chỉ sau khi bệnh diễn tiến nặng hơn gây đau đớn dữ dội, thậm chí ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc sinh hoạt, vận động, di chuyển người bệnh mới đi khám và phát hiện mắc bệnh. Một vài triệu chứng được biểu hiện ra lúc này như:

Thoái hóa cột sống cổ
Đau nhức cổ và tê cứng tứ chi là những triệu chứng đặc trưng của căn bệnh này
  • Xuất hiện các cơn đau nhức âm ỉ, đặc biệt là khi vận động càng đau nhiều hơn và giảm bớt khi nghỉ ngơi.
  • Cứng cột sống vào mỗi buổi sáng ngủ dậy. Thậm chí ở giai đoạn nặng, những cơn đau thường kéo đến liên tục và đột ngột gây ảnh hưởng đến giấc ngủ.
  • Khi cử động, di chuyển cột sống gây ra tiếng kêu lục khục hoặc răng rắc.
  • Gặp khó khăn trong việc di chuyển, vận động, thực hiện các động tác như xoay, cúi, gập, ngửa…
  • Gây ra các triệu chứng bệnh chèn ép rễ thần kinh cổ như đau nhức từ cổ lan xuống vai, xuống cả hai cánh tay, lan ra sau gáy. Tình trạng đau càng tăng lên khi nghiêng cổ, ngồi lâu, ho mạnh…
  • Xuất hiện tình trạng rối loạn phản xạ, rối loạn cảm giác, rối loạn vận động…
  • Rối loạn chức năng bàng quang làm mất khả năng kiểm soát tiểu tiện.
  • Dấu hiệu Lhermitte: Đây là dấu hiệu thường xuất hiện ở những người bị thoái hóa cột sống cổ nặng. Tình trạng này dễ khiến cho người bệnh phải đối mặt với chứng thoái hóa đa xơ cứng cực kỳ nguy hiểm. Lúc này, người bệnh sẽ cảm nhận được như có một luồng điện chạy dọc từ cổ thẳng xuống cột sống, rồi lan sang tay, chân…

Bên cạnh các triệu chứng lâm sàng vừa kể trên, những người bị thoái hóa cột sống cổ còn gặp phải một vài triệu chứng cận lâm sàng khác. Các triệu chứng này thực chất là những tổn thương của xương khớp, đốt sống, đĩa đệm… Chúng sẽ được phát hiện thông qua các phương pháp xét nghiệm, chụp chiếu tại bệnh viện.

Có thể kể đến như:

  • Test thử phản xạ và độ nhạy bén của cơ tay để đánh giá mức độ thoái hóa lên dây thần kinh, tủy sống.
  • Chụp X – quang là phương pháp chẩn đoán cho kết quả khá chính xác, hình ảnh trực quan về những bất thường tại cột sống, xem có sự xuất hiện của gai xương hay cầu xương không.
  • Chụp MRI được chỉ định thực hiện khi nghi ngờ thoái hóa gây ra các tổn thương về thần kinh.
  • Chụp CT cắt lớp giúp bác sĩ nhìn thấy những tổn thương xảy ra ở đĩa đệm, cột sống.
  • Đo mật độ xương để có cơ sở đánh giá mức độ loãng xương.
  • Xét nghiệm tế bào máu sinh hóa và ngoại vi xem có bình thường hay không.

Thoái hóa cột sống cổ có nguy hiểm không?

Theo đánh giá của các chuyên gia, tình trạng cột sống cổ bị thoái hóa không có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của người bệnh. Tuy nhiên, các triệu chứng bệnh lại gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, tinh thần nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách.

Thậm chí, bệnh còn có nguy cơ gây ra một số biến chứng như:

Thoái hóa cột sống cổ
Thoái hóa cột sống cổ không được điều trị dứt điểm rất dễ gây ra các biến chứng xương khớp nguy hiểm
  • Thoát vị đĩa đệm: Tình trạng thoái hóa cột sống cổ dai dẳng và kéo dài chắc chắn sẽ kéo theo chứng thoát vị đĩa đệm khiến bệnh càng phức tạp, điều trị cũng khó khăn hơn.
  • Hẹp ống sống: Đây là tình trạng vùng cột sống cổ sau một thời gian dài bị thoái hóa làm xuất hiện các gai xương. Kéo theo đó là thu hẹp không gian tủy sống, gây biến chứng hẹp ống sống. Khi gặp phải tình trạng này, người bệnh sẽ có cảm giác yếu cơ, các chi tê yếu…
  • Rối loạn cảm giác: Cột sống cổ là bộ phận tập trung số lượng dây thần kinh lớn và có nhiệm vụ quan trọng trong việc truyền nhận tín hiệu đến não bộ. Nhưng khi cột sống cổ bị thoái hóa dẫn đến tổn thương sẽ gây chèn ép lên các dây thần kinh này, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến một số cơ quan và hoạt động trong cơ thể. Điển hình như việc rối loạn cảm giác, mất kiểm soát khả năng đi tiểu tiện, đại tiện.
  • Rối loạn tiền đình: Đây là một trong những biến chứng phổ biến nhất của căn bệnh này. Nguyên nhân là do tình trạng cột sống bị thoái hóa sẽ tác động ảnh hưởng đến lỗ tiếp hợp, từ đó gây ra chứng rối loạn tiền đình. Một vài triệu chứng đặc trưng như mệt mỏi, đau đầu, thường xuyên hoa mắt, chóng mặt, dễ mất cân bằng khi đứng lên ngồi xuống, mất ngủ, trầm cảm, thậm chí là gây đột quỵ…
  • Tăng nguy cơ bại liệt: Ban đầu chỉ là những triệu chứng đơn giản như đau nhức, tê cứng, vận động khó khăn. Nhưng đến một thời điểm nhất định, bệnh diễn tiến nặng hơn sẽ gây mất khả năng cử động, di chuyển tứ chi, teo cơ, liệt nửa người hoặc thậm chí tàn phế vĩnh viễn.

Các phương pháp chữa trị thoái hóa cột sống cổ hiệu quả

Với những triệu chứng khó chịu và biến chứng nguy hiểm khó lường của bệnh, có thể thấy việc áp dụng các biện pháp điều trị sớm là điều vô cùng cần thiết. Theo các bác sĩ, nguyên tắc chữa trị thoái hóa cột sống cổ chủ yếu nhằm mục đích làm giảm đau nhức, cải thiện triệu chứng, giảm thiểu nguy cơ gây biến chứng và duy trì các hoạt động, sinh hoạt hằng ngày.

Hiện nay, có rất nhiều cách để chữa trị thoái hóa cột sống cổ. Tùy vào tình trạng bệnh, mức độ nặng nhẹ, nguyên nhân gây bệnh mà bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh phương pháp điều trị phù hợp.

1. Điều trị nội khoa

Thực chất đây chính là biện pháp sử dụng các loại thuốc Tây hoặc bổ sung các dưỡng chất theo chỉ định của bác sĩ nhằm cải thiện các triệu chứng và kiểm soát tình trạng bệnh.

Sử dụng thuốc Tây

Đây là biện pháp trị bệnh đầu tiên được chỉ định áp dụng trong phác đồ. Dựa vào tình trạng bệnh, mức độ triệu chứng mà bác sĩ sẽ kê đơn các loại thuốc phù hợp. Có thể kể đến như:

Nhóm thuốc giảm đau

Tùy vào mức độ đau mà bác sĩ sẽ kê toa thuốc với liều dùng khác nhau. Sử dụng thuốc giảm đau bậc thang theo tiêu chuẩn của WHO đang được nhiều người áp dụng.

  • Bậc 1: Dùng paracetamol liều 500mg/ ngày, tối đa 4 – 6 lần và lưu ý không sử dụng quá 4g/ ngày vì có thể gây ảnh hưởng đến chức năng gan.
  • Bậc 2: Kết hợp paracetamol với codein hoặc tramadol: ultracet. Liều khuyến cáo từ 2 – 4 viên/ ngày. Đối với thuốc giảm đau Efferalgan – Codein cũng dùng liều 2 – 4 viên/ ngày.
  • Bậc 3: Sử dụng Opiat và dẫn xuất của Opiat.

Nhóm thuốc chống viêm không steroid

Nhóm thuốc này được bác sĩ cân nhắc và kê đơn sử dụng trong trường hợp cơn đau dữ dội, có dấu hiệu viêm do thoái hóa cột sống cổ.

  • Mexolicam: Đối với dạng viên 7.5g chỉ sử dụng tối đa 2 viên/ ngày sau khi đã ăn no. Đối với dạng tiêm bắp sử dụng tối đa 15mg/ ngày, dùng liên tuc trong vòng 2 – 3 ngày nếu cơn đau dữ dội, quá sức chịu đựng, sau đó khi cơn đau thuyên giảm thì chuyển sang dạng uống.
  • Diclofenac: Loại thuốc này được bào chế với nhiều liều dùng khác nhau gồm 25g, 50mg và 75mg. Liều dùng khuyến cáo dành cho người bị thoái hóa cột sống cổ từ 50 – 150mg/ ngày sau khi ăn. Đối với dạng tiêm bắp tối đa 75mg/ ngày dành cho những trường hợp mắc bệnh nặng.
  • Celecoxib: Thuốc này chủ yếu dưới dạng viên 200mg. Liều dùng tối đa 1 – 2 viên/ ngày và chỉ uống sau khi ăn. Lưu ý chống chỉ định sử dụng loại thuốc này cho người có tiền sử mắc bệnh tim mạch hay người lớn tuổi.
  • Piroxicam: Đối với dạng viên uống tối đa 1 viên/ ngày, còn dạng tiêm bắp tối đa 1 ống 20mg/ ngày để đạt kết quả tối ưu.
  • Etoricoxib: Có nhiều loại gồm viên 60mg, 90mg và 120mg. Liều dùng cơ bản mỗi ngày 1 viên. Lưu ý cần hết sức cân nhắc trước khi cho người mắc bệnh tim mạch sử dụng.

Nhóm thuốc giãn cơ

Thuốc có tác dụng làm giảm bớt triệu chứng co thắt các cơ ở vùng cổ, từ đó kiểm soát triệu chứng bệnh. Một số loại thuốc phổ biến trong nhóm này như:

  • Eperison dạng viên 50g sử dụng tối đa 3 viên/ ngày.
  • Tolerisone dạng viên 50g và 150g. Tùy theo mức độ bệnh mà bác sĩ sẽ định liều dùng từ 2 – 6 viên/ ngày.
Thoái hóa cột sống cổ
Người bệnh thoái hóa cột sống cổ thường được kê đơn thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ, thuốc chống viêm…

Nhóm thuốc bôi ngoài da 

Thuốc có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn ngoài da, hỗ trợ làm giảm các triệu chứng điển hình của bệnh thoái hóa cột sống cổ. Một vài loại thuốc phổ biến như: profenid gel, diclodenac gel… bôi ngày 2 – 3 lần trực tiếp lên da, ngay tại vị trí đau.

Nhóm thuốc hỗ trợ làm chậm triệu chứng

  • Thuốc ức chế lL1 phổ biến với loại diacerhein 50mg, dùng tối đa 1 – 2 viên/ ngày. Các bác sĩ cho biết có thể sử dụng loại thuốc này trong suốt thời gian dài, thậm chí là nhiều năm cũng không gây quá nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe.
  • Các loại thuốc có chứa thành phần Glucosamine sulfate và chondroitin sulfate nên được ưu tiên sử dụng mỗi bữa ăn khoảng 15 phút.

Tiêm thuốc corticoid tại chỗ

Với những trường hợp mắc bệnh nặng, sử dụng các loại thuốc dạng uống không đạt hiệu quả như ý muốn, bác sĩ sẽ cân nhắc thực hiện tiêm thuốc corticoid tại chỗ bằng hydrocortisone acetat hoặc methyl prednisolon acetat đối với người bệnh thoái hóa cột sống cổ kèm theo đau thần kinh tọa.

Ngoài những loại thuốc vừa kể trên, tùy theo triệu chứng bệnh cụ thể ở từng người mà bác sĩ sẽ kê đơn một số lọa thuốc khác như:

  • Thuốc chống động kinh: giúp làm giảm bớt triệu chứng và kiểm soát các tổn thương do chèn ép quá mức lên dây thần kinh.
  • Thuốc chống trầm cảm: Một vài nghiên cứu cho biết một số loại thuốc chồng trầm cảm có khả năng hỗ trợ giảm các cơn đau thoái hóa cột sống.

Bổ sung các dưỡng chất chuyên biệt

Theo các chuyên gia, có một vài dưỡng chất đóng vai trò quan trọng đối với việc cải thiện và duy trì sự ổn định của xương khớp. Trong đó phổ biến nhất là Peptan, có nguồn gốc từ thiên nhiên với khả năng tác động tích cực đến các sụn, xương dưới sụn. Đây cũng chính là nguồn dưỡng chất thiết yếu rất phù hợp với những người gặp các vấn đề về tổn thương xương khớp, đặc biêt là tình trạng thoái hóa.

Dưỡng chất Peptan có khả năng kích thích quá trình tái tạo sụn và phần xương dưới sụn, duy trì cấu trúc ổn định để các khớp xương, cột sống hoạt động trơn tru hơn. Đồng thời, hoạt chất này còn đẩy nhanh quá trình tổng hợp Collagen cùng Aggrecan giúp xương chắc khỏe, cải thiện các triệu chứng thoái hóa và ngăn ngừa biến chứng.

2. Điều trị ngoại khoa

Phương pháp phẫu thuật

Đây là một trong các phương pháp điều trị nội khoa phổ biến được chỉ định trong trường hợp mức độ thoái hóa cột sống cổ quá nặng, không đáp ứng điều trị bằng các biện pháp nội khoa sau khoảng 5 – 8 tuần. Phương pháp này nhằm mục đích loại bỏ mô xương, điều chỉnh vị trí đĩa đệm.

Bên cạnh đó, can thiệp tạo khoảng trống cho tủy sống, giải phóng các dây thần kinh, rễ thần kinh, từ đó giúp giảm triệu chứng, ngăn ngừa nguy cơ bị liệt tứ chi và tình trạng rối loạn cảm giác, rối loạn tiền đình.

Một số phẫu thuật được áp dụng phổ biến như:

  • Cắt bỏ một phần đốt sống cổ.
  • Phẫu thuật loại bỏ phần đĩa đệm bị thoát vị hoặc các gai cột sống.
  • Hợp nhất một phần cổ bằng cách ghép cột sống và xương lại với nhau.

Có nhiều hình thức phẫu thuật như mổ nội soi, mổ mở và ít xâm lấn, lấy đĩa đệm tự động thông qua da…

Vật lý trị liệu

Thoái hóa cột sống cổ xảy ra do các tổn thương tác động từ bên ngoài hoặc do quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể đều khiến cho toàn bộ cơ thể hay tứ chi trở nên kém linh hoạt. Lúc này, các chuyên gia sẽ hướng dẫn cho người bệnh thực hiện một số bài tập vật lý trị liệu có tác dụng cải thiện mức độ linh hoạt của dây chằng, tăng khả năng cử động khớp và nâng cao sức khỏe.

Thoái hóa cột sống cổ
Các bài tập vật lý trị liệu dành cho vùng đốt sống cổ hỗ trợ cải thiện chức năng và giảm đau hiệu quả

Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả từ phương pháp này người bệnh cần kiên trì tập luyện trong thời gian dài, vì dừng ngang liệu trình tập luyện sẽ khiến bệnh tái phát trở lại. Một số bài tập vùng cổ được khuyến khích thực hiện để điều trị thoái hóa cột sống cổ như:

  • Cúi đầu phía trước
  • Ngửa đầu về phía sau
  • Nghiêng đầu sang hai bên
  • Xoay đầu sang hai bên
  • Tập cơ cổ phía trước, sau và hai bên
  • Kéo dãn cột sống cổ theo tư thế nghiêng

Mỗi bài tập thực hiện lặp đi lặp lại trong vòng 15 – 20 phút hoặc ngưng tập khi cổ có cảm giác mỏi.

3. Điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng Đông y

Bên cạnh các biện pháp điều trị theo y học hiện đại, nhiều người bệnh cũng chọn lựa phương pháp điều trị theo Đông y vì đem lại hiệu quả cao và an toàn cho sức khỏe, ít gây ra tác dụng phụ. Các phương pháp chữa bệnh theo y học cổ truyền được đánh giá là liệu pháp bền vững, đem lại kết quả điều trị bệnh từ nguồn căn gây bệnh.

Có rất nhiều phương thức Đông y giúp cải thiện tình trạng cột sống cổ bị thoái hóa như:

  • Châm cứu: Đây là phương pháp được sử dụng khá phổ biến. Dùng châm (kim) tác động vào các huyệt ở lưng như đại trường du, thận du, thừa phù… hay các huyệt ở tay chân như huyệt cự cốt, phong trì, khúc trì…
  • Xoa bóp, bấm huyệt: Dùng tay hoặc các dụng cụ chuyên dụng tác động lên một số huyệt nằm ở đốt sống cổ như huyệt khí hải du, huyệt thận du, huyệt ủy trung…
  • Diện chẩn: Chữa trị bằng diện chẩn cần có lộ trình phù hợp qua từng ngày. Chuyên gia sẽ lần lượt tác động lên các huyệt trên mặt và kết hợp với việc chữa trị tại các bộ phận khác như gáy, vai, chân, tay… thông qua một số dụng cụ chuyên môn.
  • Giác hơi: Sử dụng hơi nóng để tạo nên áp suất, khi áp lên da giúp kích thích quá trình xung huyết, khai thông các tụ huyết, từ đó giảm bớt các triệu chứng bệnh thoái hóa cột sống.
  • Bài thuốc: Có rất nhiều dược liệu Đông y khi kết hợp với nhau đem lại hiệu quả giảm đau nhức, cải thiện tuần hoàn máu, đả thông kinh lạc, tác động đến căn nguyên gây bệnh và phòng ngừa tái phát lâu dài. Một số vị thuốc Đông y phổ biến như: cát căn, thục địa, đan sâm, đương quy, bạch thược, xuyên khung, thương truật, quế chi, hoàng bá, kê huyết đằng, sinh khương, hoàng kỳ, xích thược…
Thoái hóa cột sống cổ
Bấm huyệt là liệu pháp điều trị cải thiện tình trạng cốt sống cổ bị thoái hóa hiệu quả, ít tác dụng phụ

4. Áp dụng các biện pháp chữa trị theo dân gian

Ngoài những biện pháp điều trị vừa kể trên, người bệnh cũng có thể áp dụng một số mẹo dân gian, sử dụng thảo dược tự nhiên quen thuộc để hỗ trợ cải thiện triệu chứng thoái hóa cột sống cổ. Một vài cách bạn có thể tham khảo như:

  • Dùng xương rồng: Chuẩn bị vài bẹ xương rồng bẹ còn tươi, rửa sạch, gọt bỏ gai và đập nát với muối. Cho lên bếp hơ nóng rồi đắp trực tiếp lên vùng cột sống cổ bị thoái hóa. Khi xương rồng nguội tiếp tục hơ nóng và đắp lên khoảng 2 – 3 lần là được. Lưu ý về nhiệt độ hơ nóng, tránh nóng quá mức để không gây bỏng và cũng không quá nguội vì sẽ làm giảm hiệu quả.
  • Dùng lá lốt: Chuẩn bị 200g lá lốt tươi, rửa sạch và ngâm vào nước muối pha loãng. Cắt thành từng khúc nhỏ, cho vào chảo sao vàng cùng 1 – 2 thìa muối. Cho hết hỗn hợp lá và muối vào một tấm vải mỏng, chườm trực tiếp lên cổ 30 phút sẽ giúp giảm đau nhanh chóng.
  • Dùng lá ngải cứu: Bài thuốc sắc từ lá ngải cứu, cây cỏ xước và lá lốt rất phổ biến trong dân gian với công dụng làm giảm đau nhức, ngăn ngừa viêm nhiễm. Kiên trì áp dụng mẹo này hằng ngày để đạt được hiệu quả cải thiện triệu chứng tối ưu.

Phòng ngừa thoái hóa cột sống cổ như thế nào?

Có thể thấy, bên cạnh nguyên nhân lão hóa thì tình trạng thoái hóa cột sống cổ xảy ra từ chính những thói quen sinh hoạt, tư thế làm việc sai mà bạn đang thực hiện hằng ngày. Vì vậy, nên chú ý khi cơ thể chưa mắc bệnh hãy thay đổi và thực hiện những biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc bệnh:

  • Nắm vững kỹ thuật xoa bóp, massage và chăm sóc trực tiếp vùng cổ hằng ngày.
  • Với những người có tính chất công việc bắt buộc phải ngồi nhiều và trong thời gian dài, nên thay đổi và tạo thói quen thường xuyên đứng lên đi lại, thực hiện vài động tác thư giãn để giúp cơ giãn ra, không bị căng cứng.
  • Hãy chọn lựa cho mình chiếc ghế ngồi có chiều cao phù hợp với mặt bàn. Đồng thời, duy trì một tư thế làm việc khoa học, đúng đắn, thẳng lưng và giữ hai vai ngang bằng để tránh gây ảnh hưởng đến cột sống cổ.
  • Thay đổi một số tư thế sinh hoạt như tránh mang vác vật quá nặng, không cúi gập cổ quá lâu, linh hoạt trong tư thế ngủ, không nên nằm sấp hoặc nằm gối quá cao.
  • Tuyệt đối không nên thực hiện các động tác ấn cổ, vặn cổ khi cảm thấy mỏi vì rất dễ gây trật khớp mỏm đốt sống, thoái hóa cột sống cổ và nặng hơn có thể gây liệt tứ chi hoặc tử vong.
  • Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, thực đơn ăn uống hằng ngày cần đảm bảo đầy đủ các chất dinh dưỡng. Trong đó, ưu tiên các loại thực phẩm giàu vitamin C, E, D, K, canxi, magie…, các chất béo không bảo hòa omega – 3, phức hợp Curcumin – Phosphatidylcholine, Bio Flavonoid…
  • Tạo thói quen tập thể dục thể thao đều đặn hằng ngày để giúp các cơ khỏe mạnh, tăng sự linh hoạt và dẻo dai cho các khớp, phòng ngừa tình trạng thoái hóa.
  • Từ bỏ các thói quen sống không lành mạnh như thức khuya, stress kéo dài… Đặc biệt, tuyệt đối không được hút thuốc lá vì các thành phần trong thuốc lá có khả năng đẩy nhanh tốc độ phá hủy sụn khớp.
Thoái hóa cột sống cổ
Tập thể dục thể thao đều đặn thường xuyên giúp các cơ linh hoạt, dẻo dai, xương khớp chắc khỏe và phòng tránh thoái hóa cột sống cổ

Thoái hóa cột sống cổ là căn bệnh xương khớp hầu như ai cũng mắc phải, không sớm thì muộn. Tuy nhiên nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng cách bệnh sẽ nhanh chóng thuyên giảm, ngăn ngừa biến chứng hiệu quả. Hãy chủ động thăm khám khi có triệu chứng hoặc thực hiện tầm soát định kỳ nếu bạn thuộc nhóm đối tượng nguy cơ để được chăm sóc và tư vấn biện pháp điều trị phù hợp nhất.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chia sẻ
Bỏ qua