Thuốc Chữa Vi Khuẩn HP

10 Loại Thuốc Điều Trị Vi Khuẩn HP Hiệu Quả

Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị vi khuẩn HP, trong đó sử dụng thuốc là phương pháp phổ biến nhất. Các loại thuốc chữa vi khuẩn HP thường bao gồm kháng sinh, thuốc ức chế bơm proton (PPI), và các thuốc hỗ trợ khác.

1. Kháng sinh:

  • Amoxicillin: Loại kháng sinh phổ biến, thuộc nhóm beta-lactam, tiêu diệt vi khuẩn HP và có thể được sử dụng trong nhiều loại nhiễm trùng khác.
  • Tetracyclin: Ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn, thường kết hợp với các loại kháng sinh khác.
  • Metronidazole: Kháng sinh dẫn chất của 5-nitroimidazole, ngăn chặn động vật nguyên sinh và tăng trưởng của vi khuẩn.

2. Thuốc Ức Chế Bơm Proton (PPI):

  • Omeprazole, EsOmeprazole, Lansoprazole, Pantoprazole: Làm giảm lượng axit trong dạ dày, tạo điều kiện thuận lợi cho kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn HP.

3. Các Thuốc Hỗ Trợ Khác:

  • Bismuth Subsalicylate, Sucralfate: Mang lại hiệu quả bảo vệ niêm mạc dạ dày, hỗ trợ giảm đau và viêm.
  • Để đạt hiệu quả, cần sử dụng thuốc theo phác đồ của bác sĩ, thường kéo dài trong 2 tuần hoặc lâu hơn tùy tình trạng.

4. Các Chi Tiết Về Một Số Loại Thuốc:

Amoxicillin:

  • Liều Dùng: Người lớn 1g x 2-3 lần/ngày, trẻ nhỏ theo chỉ định của bác sĩ.
  • Chỉ Định: Điều trị viêm loét dạ dày-tá tràng do nhiễm vi khuẩn HP.
  • Tác Dụng Phụ: Rối loạn tiêu hóa, phản ứng dị ứng, đau đầu...

Tetracyclin:

  • Liều Dùng: Theo chỉ định của bác sĩ, uống trước khi ăn 1 tiếng hoặc sau ăn 2 tiếng.
  • Chỉ Định: Điều trị viêm loét dạ dày-tá tràng do nhiễm vi khuẩn HP.
  • Tác Dụng Phụ: Đau đầu, suy giảm thị lực, sốt...

Metronidazole:

  • Liều Dùng: Uống 500mg x 3 lần/ngày cho người lớn, theo hướng dẫn cho trẻ em.
  • Chỉ Định: Điều trị viêm loét dạ dày-tá tràng, nhiễm khuẩn kỵ khí, nhiễm khuẩn nguyên sinh.
  • Tác Dụng Phụ: Chán ăn, tiêu chảy, phản ứng dị ứng...

Clarithromycin:

  • Liều Dùng: 500mg x 3 lần/ngày.
  • Chỉ Định: Điều trị viêm loét dạ dày-tá tràng do nhiễm vi khuẩn HP.
  • Tác Dụng Phụ: Đau tức ngực, nổi mề đay, nhức mỏi cơ thể...

Levofloxacin:

  • Liều Dùng: 500mg x 1 lần/ngày.
  • Chỉ Định: Điều trị viêm loét dạ dày-tá tràng do nhiễm vi khuẩn HP.
  • Tác Dụng Phụ: Nôn mửa, tiêu chảy, đau khớp...

Omeprazole:

  • Liều Dùng: 20-40mg x 1 lần/ngày.
  • Chỉ Định: Giảm axit dạ dày, điều trị viêm loét dạ dày-tá tràng.
  • Tác Dụng Phụ: Đau đầu, buồn nôn, tăng nguy cơ nhiễm nấm...

Các loại thuốc chữa vi khuẩn HP được sử dụng phối hợp để mang đến hiệu quả tối đa. Mỗi loại thuốc sẽ có công dụng riêng, việc tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định từ bác sĩ có thể gây hiện tượng kháng thuốc, từ đó khiến việc điều trị thất bại. Vì vậy người bệnh cần tuân thủ nghiêm túc chỉ định sử dụng thuốc. Nội dung bài viết sẽ liệt kê những loại thuốc điều trị khuẩn HP được bác sĩ khuyên dùng hiện nay.

10 loại thuốc điều trị vi khuẩn HP hiệu quả

Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị vi khuẩn HP, trong đó sử dụng thuốc là phương pháp phổ biến nhất. Các loại thuốc chữa vi khuẩn HP thường bao gồm kháng sinh, thuốc ức chế bơm proton (PPI) và các thuốc hỗ trợ khác.

  • Kháng sinh là nhóm thuốc chính được sử dụng để tiêu diệt vi khuẩn HP. Các loại kháng sinh thường được sử dụng trong điều trị vi khuẩn HP bao gồm Amoxicillin, Clarithromycin, Metronidazole, Levofloxacin,...
  • Thuốc ức chế bơm proton (PPI) có tác dụng làm giảm lượng axit trong dạ dày, tạo điều kiện thuận lợi cho kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn HP. Các loại PPI thường được sử dụng bao gồm Omeprazole, EsOmeprazole, lansoprazole, Pantoprazole,...
  • Các thuốc hỗ trợ khác như bismuth subsalicylate, sucralfate,... mang đến hiệu quả bảo vệ niêm mạc dạ dày, hỗ trợ giảm đau, giảm viêm.

Để điều trị vi khuẩn HP hiệu quả, cần sử dụng thuốc theo phác đồ của bác sĩ. Phác đồ điều trị vi khuẩn HP thường kéo dài trong 2 tuần hoặc lâu hơn, tùy tình trạng mỗi người bệnh.

Thuốc điều trị vi khuẩn HP hiệu quả Amoxicillin

Amoxicillin là một loại kháng sinh phổ biến, thuộc nhóm beta-lactam. Thuốc có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn HP, nguyên nhân gây viêm loét dạ dày, tá tràng. Ngoài ra, thuốc còn có thể được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng khác do vi khuẩn nhạy cảm với Amoxicillin, chẳng hạn như nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng da, nhiễm trùng đường tiết niệu,...

Thuốc điều trị vi khuẩn HP hiệu quả Amoxicillin
Thuốc điều trị vi khuẩn HP hiệu quả Amoxicillin

Liều dùng: Người lớn uống 1gram Amoxicillin x 2 – 3 lần/ngày, trẻ nhỏ cần có sự chỉ định từ bác sĩ.

Chỉ định: Điều trị viêm loét dạ dày-tá tràng do nhiễm vi khuẩn HP.

Chống chỉ định: Quá mẫn với amoxicillin.

Tác dụng phụ:

  • Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chướng bụng, đầy hơi,...
  • Phản ứng dị ứng: Phát ban, ngứa, mề đay, phù mạch,...
  • Các tác dụng phụ khác: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi,...

Tetracyclin thuốc chữa vi khuẩn HP kháng thuốc

Để giảm nguy cơ vi khuẩn HP phát triển kháng kháng sinh, bác sĩ thường kết hợp Tetracyclin với các loại kháng sinh khác để tăng cường hiệu quả tiêu diệt vi khuẩn HP. Tetracyclin hoạt động bằng cách ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn, giúp đạt được kết quả triệt để khi kết hợp với các loại thuốc khác.

Liều dùng:

  • Liều lượng cụ thể đối với thuốc chữa vi khuẩn HP Tetracyclin uống theo chỉ định từ bác sĩ.
  • Thuốc nên uống trước khi ăn 1 tiếng hoặc sau ăn 2 tiếng.
  • Uống cách nhau 6 giờ trong mỗi ngày trong suốt chu kỳ điều trị kéo dài 14 ngày.

Chỉ định: Điều trị viêm loét dạ dày-tá tràng do nhiễm vi khuẩn HP.

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn với Tetracyclin.
  • Phụ nữ có thai, cho con bú và trẻ nhỏ chưa đủ 8 tuổi.
  • Người suy gan, suy thận nặng.

Tác dụng phụ:

  • Đau đầu.
  • Suy giảm thị lực.
  • Sốt.
  • Đau mỏi toàn thân.
  • Phồng rộp da.
  • Tiểu dắt.
  • Suy nhược cơ thể.
  • Chán ăn, buồn nôn và nôn.

Kháng sinh Metronidazol

Thuốc chữa vi khuẩn HP Metronidazole một loại kháng sinh dẫn chất của 5-nitroimidazole, đồng thời là một tác nhân kháng khuẩn có hiệu quả trong điều trị viêm loét dạ dày.

Metronidazole có khả năng ngăn chặn động vật nguyên sinh và tăng trưởng của vi khuẩn, làm giảm đau và viêm nhiễm trong trường hợp viêm loét dạ dày do khuẩn HP.

Metronidazole có khả năng ngăn chặn động vật nguyên sinh và tăng trưởng của vi khuẩn
Metronidazole có khả năng ngăn chặn động vật nguyên sinh và tăng trưởng của vi khuẩn

Liều dùng:

  • Uống 500mg chia làm 3 lần/ngày cho người lớn.
  • Uống liên tục trong thời gian điều trị và không được tự ý dừng thuốc.
  • Trẻ em nên sử dụng thuốc dưới sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
  • Khi sử dụng thuốc không nghiền nhỏ hoặc nhai. Đối với dạng hỗn dịch, uống khi đói 1 giờ trước khi ăn.

Chỉ định:

  • Viêm loét dạ dày, tá tràng nguyên nhân do nhiễm khuẩn HP.
  • Điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí, như viêm nhiễm đường tiết niệu, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn răng miệng, nhiễm khuẩn da.
  • Nhiễm khuẩn kỵ khí.
  • Điều trị nhiễm khuẩn nguyên sinh, như bệnh amebiasis, bệnh trichomoniasis, bệnh giardia.
  • Nhiễm khuẩn nguyên sinh.

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn với Metronidazole.
  • Phụ nữ có thai 3 tháng đầu.
  • Người suy gan, suy thận nặng.

Tác dụng phụ:

  • Chán ăn, buồn nôn hoặc nôn.
  • Tiêu chảy, phân có mùi tanh.
  • Cảm giác miệng có vị kim loại.
  • Đau nhức đầu, co giật.
  • Gây ngứa, phát ban.
  • Về lâu dài thuốc có thể gây ức chế hoặc suy giảm giác quan.

Thuốc chữa vi khuẩn HP Clarithromycin

Clarithromycin là một kháng sinh thuộc nhóm Macrolid bán tổng hợp, có hiệu quả trong điều trị vi khuẩn HP. Khả năng ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của HP là yếu tố chính mang lại hiệu quả tiêu diệt vi khuẩn.

Tuy nhiên, tỷ lệ vi khuẩn kháng kháng sinh Clarithromycin đạt đến 57%, cao nhất trong số các kháng sinh điều trị vi khuẩn HP, đây cũng chính là thách thức lớn cho quá trình điều trị và tăng nguy cơ thất bại.

Clarithromycin không bị ảnh hưởng bởi acid dịch vị dạ dày, có khả năng bao phủ và thấm sâu vào lớp niêm mạc dạ dày. Điều này giúp quá trình diệt khuẩn diễn ra mạnh mẽ mà không gặp trở ngại từ môi trường bên trong đường tiêu hóa.

Liều dùng:

  • Clarithromycin được đề xuất uống 500mg/lần x 3 lần/ngày đối với người lớn.
  • Trẻ em cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

Chỉ định:

  • Viêm loét dạ dày, tá tràng nguyên nhân do nhiễm vi khuẩn HP.
  • Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, da và mô mềm do vi khuẩn nhạy cảm với Clarithromycin.
  • Nhiễm khuẩn tiết niệu.
  • Điều trị bệnh Lyme giai đoạn sớm do Borrelia burgdorferi nhạy cảm với Clarithromycin.

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn với Clarithromycin, Erythromycin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh đang sử dụng các thuốc sau: Terfenadin, astemizol, cisapride, ketoconazole, itraconazole, voriconazole, ritonavir, atazanavir, saquinavir, digoxin, quinidine, disopyramide, amiodarone.
  • Phụ nữ có thai 3 tháng đầu.
  • Người suy gan, thận nặng.

Tác dụng phụ:

  • Đau tức ngực, khó thở.
  • Nổi mề đay.
  • Tim đập nhanh.
  • Tiêu chảy.
  • Sốt.
  • Nhức mỏi cơ thể.

Kháng sinh Levofloxacin

Kháng sinh Levofloxacin thuộc nhóm Fluoroquinolone, được biết đến với khả năng tiêu diệt vi khuẩn mạnh mẽ. Vì thế thuốc chữa vi khuẩn HP Levofloxacin là một lựa chọn hiệu quả cho việc điều trị các bệnh lý nhiễm trùng do vi khuẩn.

Levofloxacin là một lựa chọn hiệu quả cho việc điều trị các bệnh lý nhiễm trùng do vi khuẩn
Levofloxacin là một lựa chọn hiệu quả cho việc điều trị các bệnh lý nhiễm trùng do vi khuẩn

Liều dùng: Liều dùng thường là 250mg hoặc 500mg mỗi ngày, tùy thuộc vào chỉ định của bác sĩ.

Chỉ định: Điều trị viêm loét dạ dày-tá tràng do nhiễm vi khuẩn HP.

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn với Levofloxacin, Quinolone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh có tiền sử động kinh hoặc co giật, viêm gân hoặc đứt gân.
  • Người suy gan và suy thận diễn biến nặng.

Tác dụng phụ:

  • Đau cơ, đau khớp.
  • Chỉ số huyết áp.
  • Gây tiêu chảy, buồn nôn.
  • Gây dị ứng ngoài da.
  • Gây nhức đầu.
  • Gây tăng áp lực nội sọ.

Thuốc ức chế Proton Omeprazole

Omeprazole là một loại thuốc ức chế bơm proton (PPI), được sử dụng trong điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng do nhiễm vi khuẩn HP. Thuốc có tác dụng làm giảm lượng axit dạ dày, tạo điều kiện thuận lợi cho các thuốc kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn HP.

Liều dùng: Thường kết hợp với các kháng sinh như Amoxicillin hoặc Clarithromycin với liều là 20mg/2 lần/ngày, duy trì khoảng 7-14 ngày.

Chỉ định:

  • Người bị viêm loét dạ dày, tá tràng nguyên nhân do nhiễm khuẩn HP.
  • Người bị viêm thực quản do trào ngược, hội chứng Zollinger-Ellison, đang điều trị loét dạ dày do dùng thuốc NSAID.

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn với Omeprazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai 3 tháng đầu.
  • Người suy thận, suy gan nặng.

Tác dụng phụ:

  • Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chướng bụng, đầy hơi,...
  • Phản ứng dị ứng: Phát ban, ngứa, mề đay, phù mạch,...
  • Các tác dụng phụ khác: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi,...

Thuốc ức chế Proton EsOmeprazole

EsOmeprazole là một loại thuốc ức chế bơm proton (PPI), được sử dụng trong điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng do nhiễm vi khuẩn HP. Thuốc chữa vi khuẩn HP EsOmeprazole có tác dụng làm giảm lượng axit dạ dày, tạo điều kiện thuận lợi cho các thuốc kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn HP.

EsOmeprazole là một loại thuốc ức chế bơm proton (PPI)
EsOmeprazole là một loại thuốc ức chế bơm proton (PPI)

Liều dùng: Thường kết hợp với các kháng sinh như Amoxicillin hoặc Clarithromycin với liều là 20mg/2 lần/ngày, duy trì khoảng 7-14 ngày.

Chỉ định: Điều trị viêm loét dạ dày-tá tràng do nhiễm vi khuẩn HP.

Chống chỉ định:

  • Người mẫn cảm với thuốc Esomeprazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai 3 tháng đầu.
  • Người suy gan, suy thận nặng.

Tác dụng phụ:

  • Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chướng bụng, đầy hơi,...
  • Phản ứng dị ứng: Phát ban, ngứa, mề đay, phù mạch,...
  • Các tác dụng phụ khác: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi,...

Pantoprazole thuốc ức chế bơm proton

Pantoprazole là một loại thuốc ức chế bơm proton (PPI), được sử dụng trong điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng do nhiễm vi khuẩn HP. Thuốc có tác dụng làm giảm lượng axit dạ dày, tạo điều kiện thuận lợi cho các thuốc kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn HP.

Liều dùng: Thường sử dụng phối hợp pantoprazol với kháng sinh theo phác đồ với chế độ liều Pantoprazol 40mg, ngày 2 lần (buổi sáng và tối).

Chỉ định: Điều trị viêm loét dạ dày-tá tràng do nhiễm vi khuẩn HP.

Chống chỉ định:

  • Dị ứng với Pantoprazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai 3 tháng đầu.
  • Người suy gan, suy thận diễn biến nặng.

Tác dụng phụ:

  • Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chướng bụng, đầy hơi,...
  • Phản ứng dị ứng: Phát ban, ngứa, mề đay, phù mạch,...
  • Các tác dụng phụ khác: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi,...

Thuốc điều trị phối hợp Bismuth subcitrate trị khuẩn HP

Bismuth subcitrate là một loại thuốc điều trị phối hợp, được sử dụng trong điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng do nhiễm vi khuẩn HP. Thuốc có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, bảo vệ niêm mạc dạ dày.

Thuốc có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, bảo vệ niêm mạc dạ dày
Thuốc có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, bảo vệ niêm mạc dạ dày

Liều dùng: Người lớn liều dùng là 120 mg x 4 lần/ngày, uống 30 phút trước ăn và sau ăn 2h. Hoặc uống 240 mg x 2 lần trước khi ăn sáng và tối.

Chỉ định:

  • Người có bệnh viêm loét dạ dày tá tràng do vi khuẩn HP.
  • Người đang điều trị chứng khó tiêu chức năng.

Chống chỉ định:

  • Dị ứng với Bismuth subcitrate hoặc thành phần có trong thuốc.
  • Suy gan và thận nặng.

Tác dụng phụ:

  • Tiêu chảy, buồn nôn hoặc nôn, chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu...
  • Phát ban một số bộ phận hoặc toàn thân, ngứa, mề đay, phù mạch,...
  • Nổi những mảng đen trên lưỡi, thay đổi màu răng,...

Thuốc Cimetidin kháng thụ thể H2

Cimetidin là một loại thuốc kháng thụ thể H2 thế hệ đầu tiên, được phát hiện và sử dụng từ những năm 1970. Thuốc có tác dụng ức chế cạnh tranh với histamin tại thụ thể H2 của tế bào thành dạ dày, từ đó làm giảm tiết acid dạ dày. Cimetidin có hiệu quả trong điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng do nhiễm vi khuẩn HP.

Liều dùng:

  • Trẻ em từ 0-12 tháng: 20 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần.
  • Trẻ em từ 1-6 tuổi: 40 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần.
  • Trẻ em từ 7-16 tuổi: 60 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần.
  • Cimetidin được dùng theo đường uống.

Chỉ định:

  • Người bị viêm loét dạ dày, tá tràng nguyên nhân do nhiễm khuẩn HP, trào ngược.
  • Người mắc hội chứng Zollinger-Ellison hoặc đang điều trị loét dạ dày do dùng thuốc NSAID.

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn với Cimetidin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người từng bị suy gan hoặc suy thận nặng.

Tác dụng phụ:

  • Tiêu chảy, buồn nôn hoặc nôn, khó tiêu, chướng bụng, đầy hơi,...
  • Nổi mẩn ngứa, phát ban, mề đay toàn thân hoặc 1 số vị trí, phù mạch,...
  • Hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu,...

Lưu ý khi dùng thuốc chữa vi khuẩn HP

Nhiễm vi khuẩn HP là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây viêm loét dạ dày, tá tràng. Sử dụng thuốc điều trị nhiễm vi khuẩn HP đúng cách sẽ có khả năng tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn HP, đồng thời điều trị ổ viêm loét, giúp khôi phục sức khỏe dạ dày.

Dưới đây là một số lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị nhiễm vi khuẩn HP:

  • Tuân thủ nghiêm túc chỉ định và hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ chuyên khoa

Đây là nguyên tắc quan trọng nhất khi sử dụng thuốc điều trị nhiễm vi khuẩn HP. Tùy theo tình trạng bệnh lý, mức độ nhiễm khuẩn và các yếu tố khác, bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn phác đồ điều trị phù hợp. Việc tự ý dùng thuốc hoặc thay đổi liều lượng, cách dùng có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng.

Tuân thủ chỉ định của bác sĩ khi dùng thuốc
Tuân thủ chỉ định của bác sĩ khi dùng thuốc

  • Tìm hiểu, xác định rõ nguyên nhân gây bệnh

Không phải tất cả các trường hợp đau dạ dày đều do nhiễm vi khuẩn Hp. Để xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh, bạn cần được thăm khám và làm các xét nghiệm cần thiết.

  • Thận trọng với thành phần có trong thuốc

Một số thành phần trong thuốc điều trị nhiễm vi khuẩn HP có thể gây dị ứng cho một số người. Do đó, bạn cần thông báo cho bác sĩ về tiền sử dị ứng của mình trước khi sử dụng thuốc.

  • Ngừng thuốc và thông báo cho bác sĩ nếu có dấu hiệu bất thường

Trong quá trình điều trị bằng thuốc chữa vi khuẩn HP nếu xuất hiện tình trạng như sốt cao, tiêu chảy, phân có mủ và dịch nhầy,… người bệnh cần dừng thuốc và thông báo cho bác sĩ ngay.

  • Ăn uống và sinh hoạt có chế độ, khoa học

Chế độ ăn uống khoa học, hợp lý sẽ giúp tăng cường sức khỏe, cải thiện sức đề kháng của cơ thể, hỗ trợ quá trình điều trị bệnh. Bạn nên ăn nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, hạn chế ăn đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ, đồ uống có cồn, caffeine.

Ngoài ra người bệnh nên tăng cường tập thể dục điều độ mỗi ngày để nâng cao đề kháng, hỗ trợ quá trình điều trị đạt hiệu quả cao.

  • Không tự ý kết hợp thuốc

Trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác, bạn cần thông báo cho bác sĩ để được tư vấn cụ thể.

  • Tái khám định kỳ

Tái khám định kỳ sẽ giúp bác sĩ theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe của bạn, hiệu quả điều trị bệnh và mức độ hồi phục của dạ dày, từ đó đưa ra những phương án điều trị thích hợp.

Người bệnh cần đến gặp bác sĩ khi nào?

Trong quá trình sử dụng thuốc chữa vi khuẩn HP người bệnh nên đến gặp bác sĩ hoặc cơ sở y tế khi có những dấu hiệu sau:

  • Khi gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc: Điển hình như sốt cao liên tục không hạ, nôn ói, tiêu chảy nặng, co giật, suy thận, khó thở, đầu đau dữ dội,...
  • Khi các triệu chứng bệnh không thuyên giảm sau 2 tuần điều trị: Nếu sau 2 tuần điều trị, các triệu chứng bệnh không thuyên giảm hoặc thậm chí trở nên nghiêm trọng hơn, người bệnh cần đến gặp bác sĩ để được kiểm tra và điều chỉnh phác đồ điều trị.
  • Khi có bất kỳ thắc mắc nào về thuốc: Người bệnh cần hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kỳ thắc mắc nào về thuốc, bao gồm cách sử dụng thuốc, tác dụng phụ của thuốc, tương tác thuốc,...

Ngoài ra, người bệnh cũng cần đến gặp bác sĩ để được xét nghiệm kiểm tra hiệu quả điều trị sau khi kết thúc liệu trình điều trị.

Nhiễm vi khuẩn HP là một bệnh lý phổ biến, có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Sử dụng thuốc chữa vi khuẩn HP là một trong những phương pháp hiệu quả nhất hiện nay. Tuy nhiên, để việc điều trị đạt hiệu quả cao, người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối chỉ định và hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời lưu ý những vấn đề nêu trên.

Tài liệu tham khảo:

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Gọi ngay

0983845445

Tin mới

Viện Y dược Cổ Truyền Dân Tộc nghiên cứu và phát triển phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc

Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc Nghiên Cứu Và Phát Triển Phương Pháp Chữa Bệnh Không Dùng Thuốc

Viện Y dược Cổ truyền Dân tộc đã và đang thực hiện nhiều công trình...

Hướng dẫn cách ĐỌC CHỈ SỐ XÉT NGHIỆM MỠ MÁU: Đơn giản, dễ hiểu từ chuyên gia đầu ngành

Theo số liệu của Tổng Hội Y học Việt Nam, có gần 50% người thành...

Chuyên Gia Đầu Ngành Chỉ Cách Dùng Thuốc Hỗ Trợ Trị Mỡ Máu Hiệu Quả Nhất, An Toàn Nhất

Tại Việt Nam 85% bệnh nhân bị đột quỵ có liên quan đến rối loạn...