Thuốc Medrol: Tìm Hiểu Công Dụng, Cách Dùng, Tác Dụng Phụ

Theo dõi Viện y dược dân tộc trên goole news

Thuốc Medrol còn được gọi là methylprednisolon, thuộc nhóm thuốc GlucoCorticoid có tác dụng kháng viêm, ức chế miễn dịch. Loại thuốc này được ứng dụng trong điều trị bệnh lý cụ thể nào và cách dùng phù hợp cho từng đối tượng sẽ được chuyên gia giải đáp trong bài viết dưới đây.

Thông tin tổng quan về thuốc Medrol

Thuốc Medrol (tên gọi khác: Methylprednisolone) là một loại GlucoCorticoid có tác dụng kháng viêm ức chế miễn dịch, chống dị ứng mạnh nên được chỉ định trong điều trị các bệnh viêm khác nhau như viêm khớp, viêm loét đại tràng, viêm tại mắt, da, phổi, thần kinh, mạch máu, vảy nến, dị ứng, rối loạn nội tiết,…

Thuốc được nghiên cứu và sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Pfizer Italia S.R.L. Hiện sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nén với hàm lượng như sau:

  • Thuốc Medrol hàm lượng 4mg methylprednisolone.
  • Thuốc Medrol hàm lượng 16mg methylprednisolone.

Medrol đã được Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế cấp phép từ năm 2011.

thuoc medrol
Thuốc Medrol có tác dụng kháng viêm ức chế miễn dịch, chống dị ứng mạnh

Tác dụng của thuốc Medrol

Với tác dụng chính là kháng viêm ức chế miễn dịch, thuốc Medrol được ứng dụng trong điều trị các bệnh lý như:

  • Bệnh rối loạn nội tiết: Viêm tuyến giáp không có mủ, suy giảm chức năng vỏ thượng thận thứ phát/nguyên phát, tăng sinh thượng thận bẩm sinh.
  • Bệnh rối loạn thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp do vảy nến,…
  • Bệnh do rối loạn hệ thống tạo keo: Lupus ban đỏ, viêm đa cơ, viêm động mạch, thấp tim cấp tính.
  • Bệnh về da: Viêm da tróc vảy, viêm da bọng nước, u sùi hình nấm, hội chứng Stevens – Johnson, vảy nến,…
  • Bệnh dị ứng: Viêm da do tiếp xúc, viêm da dị ứng di truyền, bệnh huyết thanh, hen phế quản,…
  • Bệnh về mắt: Viêm loét kết mạc, nhiễm trùng giác mạc, viêm giác mạc, viêm tiền phòng, viêm màng mạch – võng mạc, viêm thần thị giác, viêm mống mắt, viêm mắt đồng cảm, viêm màng mạch.
  • Bệnh đường hô hấp: Hội chứng Loeffler, bệnh sarcoid có triệu chứng, viêm phổi hít,…
  • Rối loạn về huyết học: Xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, chứng giảm nguyên hồng cầu, thiếu máu giảm sản bẩm sinh.
  • Bệnh ung thư: Hỗ trợ điều trị tạm thời bệnh bạch cầu ở trẻ em và người lớn, bệnh u lympho người lớn.

Thành phần trong thuốc Medrol

Theo nghiên cứu, thành phần trong thuốc Medrol như sau:

  • Thành phần chính là methylprednisolon – một glucocorticoid có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch.
  • Thành phần phụ gồm Lactose, bột ngô, calcium stearat, sucrose, paraffin lỏng có tác dụng bổ trợ, thúc đẩy gia tăng dược tính của thuốc, tăng hiệu quả điều trị bệnh.

Thuốc cần được bảo quản nơi thoáng mát, khô ráo, dưới 30 độ C.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Medrol

Mỗi đối tượng sẽ có liều lượng sử dụng thuốc khác nhau để đảm bảo hiệu quả trị bệnh và an toàn cho sức khỏe tổng thể. Dưới đây là thông tin chi tiết hướng dẫn sử dụng thuốc Medrol cho từng đối tượng cụ thể.

Liều dùng thuốc Medrol

Từng đối tượng sẽ được chỉ định liều lượng phù hợp để đảm bảo hiệu quả trị bệnh và an toàn sức khỏe. Cụ thể như sau:

  • Liều lượng khởi đầu: Từ 4 – 48mg/ngày, tương đương 1 – 3 viên.
  • Bệnh nhân phù não: 200 – 1000mg/ngày.
  • Bệnh nhân phẫu thuật ghép cơ quan: 7mg/kg/ngày.
  • Bệnh nhân đa xơ cứng: 200mg/ngày.

Trên đây là liều lượng tham khảo, thực tế bác sĩ sẽ chỉ định điều chỉnh liều lượng sử dụng cho từng trường hợp như:

  • Khả năng đáp ứng thuốc medrol của từng người bệnh.
  • Khi có sự thay đổi về triệu chứng lâm sàng thứ phát hoặc các đợt kịch phát bệnh.

Lưu ý, thuốc medrol nên uống sau khi ăn để tránh gây kích thích dạ dày.

thuoc medrol
Từng đối tượng sẽ được chỉ định liều lượng phù hợp

Đối tượng phù hợp sử dụng thuốc

Chỉ định: Thuốc được chỉ định trong điều trị tình trạng viêm khác nhau liên quan đến khớp, da, nội tiết, mắt, đường hô hấp, mạch máu và thần kinh.

Chống chỉ định:

  • Người bị nhiễm nấm toàn thân.
  • Người quá mẫn với methylprednisolon hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Mắc hội chứng cushing.
  • Bị thủy đậu, dị ứng vacxin đậu mùa.
  • Người có lượng tiểu cầu thấp.
  • Người đang điều trị bằng vacxin sống.

Đối tượng cần thận trọng khi dùng thuốc:

  • Thận trọng đối với người bệnh lao tiềm ẩn.
  • Người có tiền sử phản ứng hoạt chất tuberculin.
  • Người bị tiểu đường, huyết áp cao, rối loạn thần kinh.
  • Người bị viêm loét dạ dày tá tràng, viêm đại tràng, bệnh thận.
  • Nhiễm virus Herpes simplex, người bệnh thận.
  • Phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú.
thuoc medrol
Sử dụng thuốc đúng đối tượng để đảm bảo hiệu quả và an toàn sức khỏe

Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc

Thuốc Medrol gây ra một số tác dụng không mong muốn bao gồm:

  • Rối loạn hệ miễn dịch: Sốc phản vệ, giảm phản ứng test da.
  • Rối loạn chuyển hóa, dinh dưỡng: Mất cân bằng glucose, giữ nước, tăng nhu cầu insulin, giữ natri, toan chuyển hóa.
  • Rối loạn tâm thần: Lo âu, mất ngủ, dễ cáu kỉnh, thay đổi tính khí, hành vi loạn thần kinh.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Co giật, đau đầu, hay quên, tăng áp lực nội sọ,…
  • Rối loạn mắt: Tăng nhãn áp, mắt lồi, đục thủy tinh thể.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Hình thành vết bầm máu, phù mạch, ban đỏ, ngứa, teo da, mẩn ngứa, rậm lông,…
  • Rối loạn mề mạch: Huyết áp thấp, huyết áp cao.
  • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, chướng bụng, thủng ruột, viêm loét thực quản, xuất huyết dạ dày,…
  • Một số tác dụng phụ khác: Nhiễm trùng, rối loạn hô hấp, kinh nguyệt không đều, mệt mỏi, vết thương lâu lành,…

Cách ứng phó tác dụng phụ: Để đảm bảo an toàn, bác sĩ khuyến nghị người bệnh ngừng thuốc khi xuất hiện các triệu chứng này. Đồng thời đến cơ sở y tế, phòng khám da liễu gần nhất để được kiểm tra và có phương pháp xử lý an toàn, thay thế loại thuốc phù hợp.

Trên đây là tổng hợp thông tin về thuốc kháng viêm ức chế miễn dịch Medrol. Thuốc có thành phần dược tính mạnh nên hiệu quả trị bệnh tốt, nhưng tiềm ẩn nhiều tác dụng phụ không mong muốn. Để đảm bảo an toàn, người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng mà cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ.

Tài liệu tham khảo:

  • https://www.vinmec.com/vi/thong-tin-duoc/su-dung-thuoc-toan/cong-dung-cua-thuoc-medrol-16mg/
  • https://my.clevelandclinic.org/health/drugs/19300-methylprednisolone-tablets
Chuyên gia tư vấn

Gọi ngay

0988954675

Tin mới

Công Bố: Phác Đồ Điều Trị Trào Ngược Dạ Dày Thực Quản Từ YHCT

Trào ngược dạ dày, ợ hơi, ợ chua… là các triệu chứng dai dẳng, gây...

Địa chỉ DUY NHẤT chữa mỡ máu CAM KẾT HIỆU QUẢ BẰNG VĂN BẢN

Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Thuốc Dân Tộc là địa chỉ DUY NHẤT...

Huyết Mạch Khang – TPBVSK hỗ trợ giảm mỡ máu ƯU VIỆT nhờ bảng thành phần độc đáo

Với thành phần 100% thảo dược với đặc tính hoạt huyết mạnh, dễ dàng phá...