Thuốc Smecta: Thành Phần, Công Dụng, Liều Dùng Chỉ Định

Theo dõi Viện y dược dân tộc trên goole news

Smecta là thuốc được dùng trong điều trị ngắn ngày trong trường hợp tiêu chảy cấp và các chứng rối loạn thực quản, tá tràng, dạ dày, ruột. Mặc dù vậy không phải ai cũng biết rõ về thành phần, cách dùng chính xác và những điều cần lưu ý khi uống thuốc. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong nội dung bài viết dưới đây.

Thuốc Smecta là gì?

Smecta là thuốc gì? Đây là loại thuốc thường được bác sĩ chỉ định trong điều trị tiêu chảy cấp, mãn tính, hoặc bệnh lý liên quan đến hội chứng ruột kích thích, trào ngược thực quản, dạ dày.

Hiện nay trên thị trường thuốc Smecta được chia thành 3 loại như sau:

  • Smecta thường.
  • Smecta hương dâu.
  • SmectaGo.

Thuốc Smecta được Cục Quản lý Dược của Bộ Y tế cấp phép lưu hành năm 2010

Smecta là thuốc sử dụng điều trị tiêu chảy cấp
Smecta là thuốc sử dụng điều trị tiêu chảy cấp

Smecta uống khi nào?

Smecta là điều trị tình trạng tiêu chảy do nhiễm khuẩn hoặc viêm nhiễm ở đường ruột. Với thành phần chính là Diosmectit, một loại khoáng chất bentonite, thuốc được sử dụng trong những trường hợp sau:

  • Tiêu chảy do nhiễm khuẩn: Thuốc có khả năng hấp thụ và loại bỏ các chất gây kích thích ruột, giúp giảm tiêu chảy do nhiễm khuẩn.
  • Viêm đại tràng: Nếu người bệnh đang mắc phải các triệu chứng của viêm đại tràng, bác sĩ có thể kê đơn Smecta để giúp giảm các triệu chứng như tiêu chảy.
  • Tiêu chảy do thức ăn hoặc độc tố: Nếu tiêu chảy được gây ra bởi thức ăn hoặc độc tố, thuốc cũng có thể sử dụng để làm dịu các triệu chứng.
  • Tiêu chảy do tác dụng phụ của các loại thuốc khác: Trong một số trường hợp, tiêu chảy có thể là một tác dụng phụ của một số loại thuốc và thuốc Smecta có thể giúp giảm điều này.

Thành phần thuốc

Thành phần chính trong thuốc Smecta là Diosmectit 3g, một loại khoáng chất bentonite có khả năng hấp thụ nước và chất khác, giúp làm dịu và giảm tiêu chảy bằng cách hấp thụ các chất kích thích ruột.

Ngoài ra, tùy từng nhãn thuốc sẽ có thêm những tá dược vừa đủ khác, điển hình như:

  • Glucose monohydrate: Là một loại đường tự nhiên, có thể được sử dụng như nguồn năng lượng.
  • Natri saccharin: Là một chất tạo ngọt nhân tạo, thường được sử dụng để cải thiện hương vị của sản phẩm.
  • Sucrose: Một loại đường có thể cung cấp năng lượng và làm tăng độ ngọt của sản phẩm.
  • Ethanol: Có thể được sử dụng để tạo dung môi hoặc có tác dụng khác tùy thuộc vào liều lượng.
  • Xanthan: Sử dụng như một chất làm đặc để cải thiện độ nhớt của dung dịch và giữ các thành phần khác trong hình thức ổn định.
  • Acid citric monohydrate: Một chất điều chỉnh độ acid, có thể được thêm vào để cân bằng pH của sản phẩm.
  • Acid ascorbic: Còn được biết đến là vitamin C, acid ascorbic có thể được sử dụng như một chất chống ô nhiễm và chống ô nhiễm.
  • Potassium sorbet: Giúp kiểm soát sự phát triển của vi khuẩn, nấm và mốc, giúp kéo dài tuổi thọ của sản phẩm.
  • Propylene glycol: Sử dụng để giữ ẩm và tạo độ nhẫn của sản phẩm.
  • Hương cam, hương vani, hương dâu, hương socola caramen, nước tinh khiết: Các chất tạo hương vị để cải thiện hương vị và tạo trải nghiệm sử dụng thuốc.
Thành phần chính trong thuốc là Diosmectit 3g
Thành phần chính trong thuốc là Diosmectit 3g

Cách sử dụng Smecta an toàn

Liều dùng Smecta như thế nào để đảm bảo an toàn cho sức khỏe? Đây là một vấn đề mà người bệnh cần đặc biệt chú ý để thuốc phát huy tác dụng cũng như phòng ngừa một số  biến chứng nguy hiểm.

Liều lượng và cách dùng

Đối với mỗi phân loại Smecta sẽ có liều dùng và cách dùng khác nhau. Cụ thể như sau:

Smecta:

  • Trẻ trên 2 tuổi trong 3 ngày đầu uống 4 gói/ngày, trong 4 ngày tiếp theo uống 2 gói/ngày.
  • Người lớn trong 7 ngày uống trung bình ngày 3 gói.
  • Trong những ngày đầu điều trị, liều dùng Smecta có thể tăng gấp đôi (cần xin ý kiến bác sĩ).
  • Thuốc dùng theo đường uống, người bệnh cần pha bột thuốc thành hỗn dịch trước khi sử dụng.
  • Trẻ nhỏ khi dùng thuốc có thể trộn với thức ăn lỏng để uống, hoặc hòa tan với 50ml nước.
  • Người lớn có thể pha bột thuốc với nửa ly nước và uống.

SmectaGO:

  • Người bệnh sử dụng 1 gói sau mỗi lần đi ngoài phân lỏng.
  • Không dùng quá 6 gói/ngày, thời gian điều trị tối đa là 3 ngày.
  • Thuốc dùng đường uống, hòa tan bột thuốc với nước và sử dụng.
  • Nên uống thuốc xa bữa ăn.

Smecta hương dâu:

  • Trẻ nhỏ trên 2 tuổi trong 3 ngày đầu sử dụng 4 gói/ngày; 4 ngày tiếp theo uống 2 gói/ngày.
  • Người lớn sử dụng thuốc trong vòng 7 ngày, trung bình 3 gói/ngày.
  • Thuốc dùng đường uống sau khi hòa tan với nước. Với trẻ nhỏ, có thể trộn thuốc chung với thức ăn lỏng. Người lớn hòa thuốc với nửa ly nước và uống.

Bảo quản

Thuốc Smecta được bảo quản theo cách như sau:

  • Thuốc Smecta cần được bảo quản ở những nơi sạch, khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm mốc và nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Để xa tầm tay trẻ nhỏ và vật nuôi.
  • Người bệnh không tự ý vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống nước khi tiêu hủy.

Chỉ định và chống chỉ định

Smecta là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị các vấn đề tiêu hóa và ruột đối với người lớn và trẻ em. Dưới đây là một số chỉ định và chống chỉ định cụ thể:

Smecta và Smecta hương dâu:

  • Điều trị tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ nhỏ trên 2 tuổi.
  • Điều trị triệu chứng tiêu chảy liên quan đến chức năng tiêu hóa ở người lớn.
  • Điều trị triệu chứng đau liên quan tới rối loạn chức năng ruột của người lớn.
  • Chống chỉ định với người dị ứng Diosmectit hoặc bất cứ thành phần nào trong thuốc.

SmectaGo:

  • Điều trị tiêu chảy cấp ngắn hạn ở người lớn và trẻ nhỏ độ tuổi 15 trở lên.
  • Chống chỉ định với người quá mẫn cảm với Diosmectit hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thuốc dành cho trẻ nhỏ trên 2 tuổi
Thuốc dành cho trẻ nhỏ trên 2 tuổi

Tác dụng phụ

Trong quá trình sử dụng thuốc điều trị tiêu chảy Smecta người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:

  • Mức độ thường xuyên: Táo bón.
  • Không thường xuyên: Nôn, phát ban.
  • Hiếm gặp: Nổi mề đay.
  • Một số biểu hiện không rõ tần suất: Phù mạch, ngứa, quá mẫn với thành phần thuốc.

Cách xử trí:

  • Táo bón: Nếu người bệnh gặp tình trạng táo bón khi sử dụng thuốc, hãy tăng cường uống nước để giúp thuốc hoạt động mềm dẻo hơn trong ruột.
  • Nôn, phát ban, mề đay: Người bệnh uống thêm nước ấm và liên hệ bác sĩ để đổi thuốc (nếu cần).
  • Phù mạch, ngứa: Người bệnh có thể sử dụng một số loại thuốc có khả năng giảm đau, sưng trên da, tuy nhiên cần có sự chỉ định từ bác sĩ.

Lưu ý khi dùng Smecta

Thực tế, Smecta có thể làm dịu cơn đau cũng như các triệu chứng tiêu chảy cấp và mãn tính. Thế nhưng, sản phẩm không phải là thuốc kháng sinh, khi sử dụng người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn, nghe theo chỉ định bác sĩ. Ngoài ra người bệnh cần ghi nhớ những điều sau khi dùng thuốc để đảm bảo an toàn cho sức khỏe:

  • Trong quá trình sử dụng thuốc điều trị tiêu chảy người bệnh tuyệt đối không được bỏ qua bước bù nước, bù điện giải để cân bằng lại lượng nước đã mất.
  • Duy trì chế độ ăn uống bình thường, hạn chế thực phẩm đông lạnh, rau sống, trái cây, chất kích thích.
  • Có chế độ nghỉ ngơi, sinh hoạt khoa học, lành mạnh.
  • Không sử dụng thuốc Smecta trong thời gian quá dài.
  • Nếu quên liều, người bệnh có thể bỏ qua và dùng tiếp theo chỉ định bác sĩ.
  • Trường hợp quá liều cần liên hệ bác sĩ để được hỗ trợ xử lý.

Trong việc điều trị tiêu chảy và các vấn đề tiêu hóa khác, Smecta không chỉ là một lựa chọn hiệu quả mà còn mang lại sự an toàn và thoải mái cho người bệnh. Tuy nhiên việc dùng thuốc cần tuân thủ theo chỉ định từ bác sĩ, chuyên gia sức khỏe.

Tài liệu tham khảo:

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chuyên gia tư vấn

Gọi ngay

0988954675

Tin mới

Viện Y dược Cổ Truyền Dân Tộc nghiên cứu và phát triển phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc

Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc Nghiên Cứu Và Phát Triển Phương Pháp Chữa Bệnh Không Dùng Thuốc

Viện Y dược Cổ truyền Dân tộc đã và đang thực hiện nhiều công trình...

Hướng dẫn cách ĐỌC CHỈ SỐ XÉT NGHIỆM MỠ MÁU: Đơn giản, dễ hiểu từ chuyên gia đầu ngành

Theo số liệu của Tổng Hội Y học Việt Nam, có gần 50% người thành...

Chuyên Gia Đầu Ngành Chỉ Cách Dùng Thuốc Hỗ Trợ Trị Mỡ Máu Hiệu Quả Nhất, An Toàn Nhất

Tại Việt Nam 85% bệnh nhân bị đột quỵ có liên quan đến rối loạn...