Thuốc Aspirin Tác Dụng Giảm Đau, Hạ Sốt, Làm Dịu Viêm Nhiễm

Theo dõi Viện y dược dân tộc trên goole news

Aspirin là một loại thuốc tân dược thuộc nhóm kháng viêm không steroid. Thuốc được chỉ định dùng để giảm đau, hạ sốt, chống viêm. Ngoài ra thuốc còn dùng để hạn chế hình thành cục máu đông, ngăn ngừa đau tim và đột quỵ. Người bệnh tham khảo bài viết dưới đây của Viện Y Dược Dân Tộc để có thêm nhiều thông tin về loại thuốc này.

Aspirin là thuốc gì?

Aspirin là dẫn xuất của axit acetylsalicylic, thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Thuốc được dùng để giảm đau, kháng viêm, hạ sốt hiệu quả. Ngoài ra, thuốc Aspirin còn được bác sĩ chỉ định dùng cho những trường hợp bị đau tim, đột quỵ, giảm nguy cơ hình thành cục máu đông.

Cơ chế hoạt động của thuốc đó là giúp ức chế enzym COX. Từ đó ngăn ngừa sự tổng hợp của các hóa chất gây đau viêm như: prostaglandin, thromboxan và các chất chuyển hóa khác. Ngoài ra, Aspirin cũng ức chế sản xuất prostaglandin ở thận, giúp duy trì lưu lượng máu đến thận ở bệnh nhân bị suy gan, thận, tim mạch.

Thuốc Aspirin được bào chế dưới các dạng như sau:

  • Viên nén thuốc uống: 325mg, 500mg.
  • Viên nén bao tan trong ruột, thuốc uống: 75mg, 81mg, 162 mg, 165 mg, 325 mg, 650 mg, 975 mg.
  • Viên nhai: 325 mg.
  • Viên nén dạng bao phim: 325 mg, 500 mg.
  • Viên nén sủi bọt: 325 mg.
  • Gói bột: 100 mg.
  • Viên đạn, thuốc đặt trực tràng: 300 mg, 600 mg.

Thuốc Aspirin đã được Cục Quản lý Dược của Bộ Y tế cấp phép lưu hành trên toàn quốc từ năm 2011.

Aspirin là dẫn xuất của axit acetylsalicylic, thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid
Aspirin là dẫn xuất của axit acetylsalicylic, thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid

Sử dụng thuốc Aspirin khi nào?

Thuốc Aspirin được sử dụng trong những trường hợp sau:

  • Hạ sốt, giảm đau cơ, bong gân, đau bụng kinh, đau đầu, đau răng, cảm lạnh, nhức đầu cho những trường hợp bị bệnh từ nhẹ đến trung bình. 
  • Giảm đau và sưng viêm tại vùng khớp.
  • Ngăn ngừa cục đông máu, hạn chế nguy cơ bị đột quỵ, nhồi máu cơ tim.
  • Dùng thuốc để điều trị viêm khớp, viêm khớp dạng thấp.
  • Điều trị đau dây thần kinh, đau nửa đầu, cảm cúm thông thường.
  • Điều trị chứng Kawasaki ở trẻ em.

Thành phần của thuốc

Trong thành phần của thuốc có chứa các thành phần như sau:

  • Hoạt chất chính: Aspirin.
  • Tá dược: Lactose, Talc, Đường trắng, Aspartam.

Trong đó:

  • Aspirin: Hoạt chất này có tác dụng giảm đau hạ sốt, chống viêm, chống tập kết tiểu cầu, được dùng phổ biến trong điều trị và phòng ngừa các bệnh tim mạch.
  • Lactose: Lactose được dùng phổ biến làm tá dược chất độn và chất kết dính cho thuốc viên. 
  • Talc: Có tác dụng điều hòa sự nóng chảy cho các dược liệu, làm chậm sự giải phóng thường được dùng để sản xuất viên nén hoặc viên nang. Ngoài ra, bột Talc cũng được dùng để làm chất hút ẩm cho các thành phần khác có trong thuốc dạng bột. 
  • Aspartam: Tá dược này có tác dụng là chất điều vị cho dược phẩm, được dùng để điều chế viên nén.

Cách sử dụng thuốc Aspirin

Để thuốc Aspirin phát huy được hiệu quả và hạn chế tác dụng phụ, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng liều lượng sau: 

Liều lượng cho người lớn:

  • Giảm đau hạ sốt: Uống mỗi lần từ 300-900mg, uống nhắc lại sau mỗi 4-6 giờ. Liều dùng tối đa 4g/ngày, uống thuốc sau bữa ăn.
  • Bị viêm cấp tính: Uống mỗi ngày từ 4-8g, chia thành 2-3 liều nhỏ, nên uống sau bữa ăn.
  • Bị viêm mạn tính: Uống mỗi ngày tối đa 5,4g, chia thành 2-3 liều nhỏ, nên uống sau bữa ăn.
  • Điều trị bệnh lý xương khớp: Uống mỗi ngày từ 80-100mg, chia thành nhiều lần uống, nên uống sau bữa ăn.
  • Phòng ngừa bệnh tim mạch: Uống từ 81-325mg/ngày, nên uống thuốc vào một thời điểm trong ngày và duy trì thói quen đó.
  • Ức chế kết tập tiểu cầu: Uống mỗi ngày từ 75-150mg, uống thuốc sau bữa ăn. Trong trường hợp cấp tính nên uống từ 150-300mg/ngày.
  • Trị lupus ban đỏ: Uống mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 3g, dùng sau bữa ăn.
  • Điều trị nhồi máu cơ tim: Uống mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 160 – 162,5mg, uống sau bữa ăn, dùng liên tục trong vòng 1 tháng.
  • Điều trị đột quỵ, thiếu máu não: Mỗi ngày uống 1 lần, mỗi lần dùng từ 50-325mg, uống sau bữa ăn.
  • Điều trị đau thắt ngực: Mỗi ngày uống 1 lần, mỗi lần dùng từ 75-325mg, uống sau bữa ăn.

Liều lượng cho trẻ em:

  • Giảm đau hạ sốt: Trẻ từ 2-11 tuổi, uống mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 10-15mg hoặc dùng viên đặt trực tràng 4-6 giờ/ngày. Trẻ em trên 12 tuổi, uống 325 – 650mg hoặc dùng viên đặt trực tràng cách nhau 4-6 giờ.
  • Điều trị viêm khớp dạng thấp: Trẻ từ 2-11 tuổi, uống mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 60-90mg. Trẻ trên 12 tuổi, uống mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 2,4-3,6g.
  • Điều trị bệnh Kawasaki: Liều đầu uống 60 – 100mg/ngày, đặt trực tràng mỗi ngày 4 lần, dùng tối đa trong 2 tuần. Liều duy trì uống 3-5mg/ngày, đặt trực tràng mỗi ngày 1 lần, sử dụng tối đa 50 ngày.
  • Điều trị trẻ đặt van tim nhân tạo: Trẻ dưới 1 tháng tuổi uống mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 1-5mg. Trẻ trên 1 tháng tuổi uống mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 6-20mg.

Cách dùng:

Đối với mỗi dạng bào chế sẽ có cách sử dụng khác nhau:

  • Dạng viên nén: Dùng đường uống, nên uống thuốc sau bữa ăn, uống cùng với nhiều nước lọc để bảo vệ niêm mạc dạ dày, tránh gây ảnh hưởng đến đường tiêu hóa.
  • Dạng viên nén bao tan trong ruột: Dùng bằng đường uống, không nhai, không bẻ hoặc nghiền thuốc, uống thuốc sau bữa ăn.
  • Dạng thuốc đặt hậu môn: Dùng sau khi đi vệ sinh, đặt thuốc vào hậu môn, nên rửa tay sạch sẽ trước và sau khi dùng thuốc.
  • Dạng hạt: Trộn thuốc với một ít nước hoặc thức ăn nhẹ và uống ngay sau khi trộn.

Chỉ định:

  • Bệnh nhân bị viêm khớp, viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp.
  • Bệnh nhân bị đột quỵ do nhồi máu cơ tim, thiếu máu não.
  • Dùng để phòng ngừa bệnh lý về tim mạch, tai biến mạch máu não.
  • Trẻ em, người lớn bị sốt cao.
  • Trẻ em bị hội chứng Kawasaki.

Chống chỉ định:

  • Phụ nữ mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú.
  • Người bị bệnh gan thận.
  • Bệnh nhân từng mắc các bệnh về tim mạch.
  • Người có tiền sử bị dị ứng với Ibuprofen hoặc naproxen.
  • Người bị bệnh về máu như loãng máu, máu khó đông.
  • Người bị đau dạ dày, ợ nóng, có vết loét trong dạ dày.
  • Người bị hen suyễn, nghẹt mũi, chảy máu mũi.

Bảo quản:

  • Bảo quản thuốc Aspirin ở nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Nhiệt độ bảo quản thuốc phù hợp là < 30 độ C.
  • Không để Aspirin ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng mặt trời chiếu vào.
  • Để thuốc tránh xa tầm với của trẻ em hoặc thú cưng.
Cần bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát
Cần bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát

Tác dụng phụ của thuốc Aspirin

Trong quá trình sử dụng thuốc Aspirin, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như sau:

Tác dụng phụ thường gặp: 

  • Buồn nôn, nôn.
  • Ợ hơi, nóng rát thượng vị.
  • Đau dạ dày, viêm loét dạ dày.
  • Xuất huyết tiêu hóa.
  • Mệt mỏi.
  • Nổi ban, mày đay.
  • Thiếu máu, tan máu,.
  • Khó thở, sưng mặt, môi, mắt, họng, sốc phản vệ.

Tác dụng phụ ít gặp:

  • Mất ngủ, bồn bồn, cáu gắt.
  • Ho ra máu hoặc nôn ra chất có màu như bã cà phê.
  • Tiểu ra máu, phân đen.
  • Chảy máu chân răng, bầm tím trên người, chảy máu âm đạo.
  • Không đi tiểu hoặc ít đi tiểu.
  • Nước tiểu sẫm màu, mệt mỏi, da vàng, mắt vàng.
  • Yếu cơ.
  • Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Co thắt phế quản.
  • Suy giảm chức năng gan thận.
  • Ù tai, suy giảm thính lực.

Khi gặp hải các dấu hiệu trên, người bệnh cần ngưng dùng thuốc sau đó đến gặp bác sĩ để thăm khám và tìm ra phương pháp xử lý phù hợp. Người bệnh không được tự ý xử lý tại nhà để tránh làm bệnh nghiêm trọng hơn.

Trường hợp người bệnh gặp phải tác dụng phụ do uống quá liều sẽ được xử lý theo cách như sau:

  • Rửa dạ dày bằng phương pháp uống than hoạt tính. 
  • Theo dõi nồng độ axit salicylic trong huyết thanh cho đến khi giảm xuống mức không độc hại.
  • Điều chỉnh sự mất cân bằng acid-base bằng phương pháp truyền dịch, bổ sung chất điện giải.
  • Gây lợi tiểu bằng cách kiềm hóa nước tiểu và thúc đẩy quá trình bài tiết.
  • Trường hợp quá liều nghiêm trọng cần áp dụng biện pháp truyền máu hoặc thay máu.

Aspirin là thuốc kháng viêm, giảm đau, hạ sốt được dùng phổ biến hiện nay. Tuy nhiên loại thuốc này lại gây ra nhiều tác dụng phụ ảnh  hưởng tới sức khỏe. Vì vậy khi dùng thuốc cần có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa.

Bài đọc thêm: 

  • Thuốc Acyclovir: Thành Phần, Liều Lượng, Tác Dụng Phụ Thường Gặp
  • Thuốc Medrol: Tìm Hiểu Công Dụng, Cách Dùng, Tác Dụng Phụ

Nguồn tham khảo: 

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chuyên gia tư vấn

Gọi ngay

0988954675

Tin mới

Hướng dẫn cách ĐỌC CHỈ SỐ XÉT NGHIỆM MỠ MÁU: Đơn giản, dễ hiểu từ chuyên gia đầu ngành

Theo số liệu của Tổng Hội Y học Việt Nam, có gần 50% người thành...

Chuyên Gia Đầu Ngành Chỉ Cách Dùng Thuốc Hỗ Trợ Trị Mỡ Máu Hiệu Quả Nhất, An Toàn Nhất

Tại Việt Nam 85% bệnh nhân bị đột quỵ có liên quan đến rối loạn...

Đẩy Lùi Mỡ Máu Cao Bằng Bài Thuốc Thảo Dược Quý, Hiệu Quả, Lành Tính

Dùng thuốc theo chỉ định - Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng - Tăng cường...