Thuốc Ambroxol Tiêu Đờm: Cách Sử Dụng Và Liều Dùng An Toàn

Theo dõi Viện y dược dân tộc trên goole news

Thuốc Ambroxol có tác dụng long đờm, tiêu dịch nhầy hiệu quả nên thường có mặt trong các đơn thuốc trị bệnh hô hấp. Cụ thể về thành phần, cách sử dụng và liều dùng của thuốc sẽ được chuyên gia cung cấp chi tiết trong bài viết dưới đây.

Tổng quan về thuốc Ambroxol

Ambroxol là dòng thuốc có tác dụng làm long đờm nhờ khả năng làm loãng chất nhầy trong cổ họng, đồng thời kích thích ho để đờm được đẩy ra ngoài.

Hiện nay, thuốc Ambroxol được bào chế dưới nhiều dạng như:

  • Viên nén: Ambroxol 30mg.
  • Dung dịch uống: Siro Ambroxol 30mg/5ml và 15mg/5ml.
  • Thuốc tiêm: Ambroxol 15 mg/2 ml.
  • Khí dung: 15 mg/2 ml.
  • Sirô: 15 mg/5ml, 30 mg/5ml.
  • Nang giải phóng chậm: 75mg.

Ambroxol đã được Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế cấp phép năm 2010.

ambroxol
Ambroxol là dòng thuốc có tác dụng làm long đờm nhờ khả năng làm loãng chất nhầy trong cổ họng

Tác dụng của Ambroxol là gì?

Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh hô hấp cấp tínhmạn tính kèm theo các biểu hiện như:

  • Tăng tiết dịch phế quản mức độ không bình thường.
  • Điều trị viêm phế quản dạng hen và các đợt cấp tính của viêm phế quản mạn.
  • Dùng trong trường hợp bệnh nhân sau cấp cứu và sau mổ phổi để đề phòng biến chứng.

Thành phần trong Ambroxol

Thành phần chính của thuốc là Ambroxol hydrochlorid – một chất chuyển hóa của bromhexin. Nghiên cứu Y học cho thấy hoạt chất này có tính kháng viêm, hoạt tính như chất chống oxy hóa và có tác dụng gây tê tại chỗ thông qua việc chẹn kênh natri ở màng tế bào. Nhờ đó, dễ dàng tổng hợp và kích thích bài tiết chất điện hoạt phế nang, làm đờm lỏng hơn nên dễ dàng đưa ra ngoài.

Ngoài ra, thuốc có chứa tác tá dược như: Cellulose vi tinh thể, tinh bột khoai tây, pregelatinized starch, natri saccharin, bột cellulose, magnesi stearat, aerosil, menthol giúp tạo môi trường tối ưu cho thuốc phát huy tác dụng.

Cách sử dụng và liều dùng an toàn

Để thuốc Ambroxol phát huy tốt nhất công dụng và tránh xuất hiện tác dụng phụ không mong muốn, cần đảm bảo dùng đúng đối tượng và liều lượng.

Đối tượng dùng Ambroxol

Những đối tượng được chỉ định và chống chỉ định khi sử dụng thuốc Ambroxol như sau:

Chỉ định: Thuốc được chỉ định trong điều trị các bệnh hô hấp cấp tính và mạn tính.

Chống chỉ định:

  • Đối tượng quá mẫn với Ambroxol hoặc các thành phần khác trong thuốc.
  • Người bị loét dạ dày tá tràng.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.

Thận trọng cho trường hợp:

  • Phụ nữ 3 tháng đầu thai kỳ.
  • Phụ nữ đang cho con bú.
  • Người bị viêm loét đường tiêu hóa, ho ra máu.
  • Người đang sử dụng các loại thuốc Amoxicillin, Cefuroxim, Doxycyclin, Erythromycin.
ambroxol
Cách sử dụng và liều dùng an toàn tùy thuộc vào từng đối tượng

Liều dùng an toàn cho từng đối tượng

Với mỗi dạng bào chế và mỗi độ tuổi, liều lượng sử dụng sẽ được chỉ định khác biết. Cụ thể như sau:

Đường uống:

Thuốc đường uống dùng sau khi ăn với liều lượng như sau:

  • Trẻ 2 – 5 tuổi: 7.5 – 15mg/lần, mỗi ngày 3 lần.
  • Trẻ  5 – 10 tuổi: 15 – 30mg/lần, ngày 2 lần.
  • Trẻ trên 10 tuổi và người lớn: 30 – 60mg/lần, mỗi ngày 2 lần.
  • Người lớn: 30 – 60mg/lần, mỗi ngày 2 lần.

Tiêm bắp:

  • Trẻ  5 – 10 tuổi: 7.5mg/lần, ngày 2 – 3 lần.
  • Trẻ trên 10 tuổi và người lớn: 15mg/lần, ngày 2 – 3 lần.
  • Người lớn: 15mg/lần, ngày 2 – 3 lần.

Khí dung:

Đây là phương pháp dùng máy khuếch tán dung dịch thuốc theo dạng sương mù để trị bệnh. Liều dùng như sau:

  • Trẻ  5 – 10 tuổi: 7.5mg/lần, ngày 1 – 2 lần.
  • Trẻ trên 10 tuổi: 15mg/lần, ngày 1 – 2 lần.
  • Người lớn: 15mg/lần, ngày 1 – 2 lần.

Trên thực tế, phụ thuộc vào sức khỏe của từng đối tượng, bác sĩ/dược sĩ sẽ điều chỉnh sử dụng liều lượng phù hợp. Vậy nên, các thông tin về liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh tuyệt đối không tự ý áp dụng.

ambroxol
Trên thực tế, bác sĩ sẽ điều chỉnh sử dụng liều lượng phụ thuộc từng đối tượng

Hướng dẫn xử lý an toàn khi quên liều – quá liều:

  • Quên liều: Dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian gần kề với liều tiếp theo, người bệnh bỏ qua liều này và dùng liều tiếp theo đúng hướng dẫn.
  • Quá liều: Đến bệnh viện để được cấp cứu và xử lý kịp thời, tránh trường hợp triệu chứng không mong muốn vượt ngoài tầm kiểm soát.

Tác dụng phụ khi dùng Ambroxol và cách xử lý

Trong quá trình sử dụng ambroxol, người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ như sau:

  • Tác dụng phụ thường gặp: Ợ nóng, buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu.
  • Tác dụng phụ ít gặp: Nổi mẩn, ngứa, phát ban, dị ứng.
  • Tác dụng phụ hiếm gặp: Hoại tử da, viêm tấy, miệng khô, hội chứng Stevens-Johnsons hoặc tăng transaminase.

Xử lý khi gặp tác dụng phụ:

Chuyên gia hướng dẫn cách xử lý khi gặp các tác dụng phụ như sau:

  • Ợ nóng: Không nằm ngay sau khi uống thuốc, cần đứng thẳng ít nhất 30 phút. Đồng thời uống các loại trà thảo mộc (trà hoa cúc, trà gừng) để giảm ợ nóng.
  • Buồn nôn, nôn mửa: Nên sử dụng các món ăn dễ tiêu hóa, ít dầu mỡ để giảm cảm giác này. Nôn mửa sẽ khiến cơ thể mất nước nên người bệnh cần bổ sung nước đầy đủ.
  • Nổi mẩn ngứa: Chườm mát cho da hoặc sử dụng các loại kem dưỡng làm dịu da. Tuyệt đối không uống hoặc bôi thuốc đặc trị mẩn ngứa khi chưa được bác sĩ chỉ định.
  • Khô miệng: Người bệnh cần bổ sung nhiều nước cho cơ thể, có thể xen kẽ uống nước ép trái cây hoặc nước ép rau củ để tăng cường vitamin và khoáng chất.

Trên đây là chi tiết về thuốc long đờm, tiêu dịch ambroxol. Những thông tin này đã được xác thực bởi chuyên gia nên đảm bảo tính chính xác, đáng tin cậy. Tuy nhiên, thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh không tự ý sử dụng thuốc mà cần được bác sĩ/dược sĩ hướng dẫn.

Tài liệu tham khảo:

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chuyên gia tư vấn

Gọi ngay

0988954675

Tin mới

Hướng dẫn cách ĐỌC CHỈ SỐ XÉT NGHIỆM MỠ MÁU: Đơn giản, dễ hiểu từ chuyên gia đầu ngành

Theo số liệu của Tổng Hội Y học Việt Nam, có gần 50% người thành...

Chuyên Gia Đầu Ngành Chỉ Cách Dùng Thuốc Hỗ Trợ Trị Mỡ Máu Hiệu Quả Nhất, An Toàn Nhất

Tại Việt Nam 85% bệnh nhân bị đột quỵ có liên quan đến rối loạn...

Đẩy Lùi Mỡ Máu Cao Bằng Bài Thuốc Thảo Dược Quý, Hiệu Quả, Lành Tính

Dùng thuốc theo chỉ định - Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng - Tăng cường...