Thuốc Acyclovir: Thành Phần, Liều Lượng, Tác Dụng Phụ Thường Gặp

Theo dõi Viện y dược dân tộc trên goole news

Acyclovir nằm trong nhóm thuốc kháng virus, được dùng để điều trị các bệnh do virus gây ra như zona thần kinh, thủy đậu, Herpes Simplex… Trong nội dung bài viết dưới đây, Bệnh Viện Thuốc Dân Tộc sẽ hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc Acyclovir một cách an toàn và hiệu quả, tránh các tác dụng phụ có thể xảy ra.

Acyclovir là thuốc gì?

Acyclovir là thuốc kháng virus được sản xuất bởi Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế DOMESCO (Việt Nam). Thuốc có tác dụng điều trị nhiễm bệnh do virus, giúp làm giảm đau ngứa, ức chế sự lây lan của bệnh và hạn chế tái nhiễm. 

Acyclovir được dùng để điều trị các bệnh như: Zona thần kinh, thủy đậu, herpes sinh dục, vết loét lạnh,… Ngoài ra thuốc còn được dùng để điều trị nhiều căn bệnh khác nhau theo chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Acyclovir đã được Cục Quản lý Dược của Bộ Y tế cấp phép lưu hành từ năm 2011

Hiện nay thuốc Acyclovir được bào chế dưới các dạng như sau:

  • Viên nén/viên nang: Hàm lượng 200mg, 400mg, 800mg.
  • Thuốc bôi ngoài da: Tuýp 3g, 15g.
  • Dạng kem: Tuýp 2g, 10g.
  • Hỗn dịch uống: 200mg/5ml.
  • Dạng thuốc mỡ tra mắt: Tuýp 4,5g.
  • Dạng tiêm tĩnh mạch: 50mg/ml (10ml, 20ml).
Thuốc Acyclovir được bào chế dưới nhiều dạng khác nhau
Thuốc Acyclovir được bào chế dưới nhiều dạng khác nhau

Thành phần của thuốc Acyclovir

Acyclovir được bào chế bởi các thành phần sau: 

Thành phần chính: 

  • Acyclovir: Acyclovir là một loại thuốc chống virus, thường được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm virus như herpes simplex (bao gồm cả herpes sinh dục và bệnh nước mắt), zona (đậu mùa), và một số loại viêm nhiễm virut khác.

Tá dược:

  • Avicel: Là một loại chất phụ gia thực phẩm, thường được sử dụng để cải thiện độ bền của viên nén và hấp thụ chất lỏng.
  • Starch 1500: Là một loại tinh bột thực phẩm được sử dụng như một tác nhân làm đặc và làm nén trong quá trình sản xuất viên nén.
  • Povidon: Là một chất phụ gia thường được sử dụng như chất liên kết và làm nén trong sản xuất viên nén.
  • Natri croscarmellose: Là một chất làm tan trong nước, thường được sử dụng để giảm thời gian tan hơn của viên nén.
  • Magnesi stearat: Là một chất phụ gia thực phẩm, thường được sử dụng để ngăn chặn sự kết dính giữa các hạt trong quá trình sản xuất viên nén.
  • Microcrystallin cellulose: Là một loại chất làm đặc và làm nền cho viên nén.
  • Colloidal silica khan: Thường được sử dụng như một chất chống đóng cục và làm sáng màu cho viên nén.

Khi nào nên dùng Acyclovir?

Thuốc Acyclovir được dùng trong những trường hợp sau:

  • Điều trị nhiễm Herpes simplex trên da và herpes sinh dục khởi phát, tái phát.
  • Điều trị dự phòng tái phát Herpes simplex ở bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường.
  • Phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch.
  • Điều trị thủy đậu và bệnh zona thần kinh.

Cách sử dụng thuốc Acyclovir

Liều lượng dùng Acyclovir cho người lớn và trẻ nhỏ có sự thay đổi khác nhau:

Liều dùng cho người lớn

Liều dùng Acyclovir cho người lớn được chia thành các dạng bệnh khác nhau như:

Điều trị thủy đậu:

  • Người có hệ miễn dịch bình thường: Uống mỗi ngày 4 lần, mỗi lần 800mg, dùng liên tục trong vòng 5 ngày.
  • Người bị suy giảm miễn dịch: Dùng liều 10mg/kg cân nặng, truyền tĩnh mạch cứ mỗi 8 tiếng một lần, sử dụng liên tục trong vòng 7 – 10 ngày. Sau khi người bệnh hết sốt và không ảnh hưởng đến nội tạng có thể chuyển sang đường uống, mỗi ngày 4 lần, mỗi lần 800mg.
  • Nên điều trị khi có dấu hiệu sớm của bệnh, không được muộn hơn sau khi xuất hiện triệu chứng 24 giờ.

Điều trị zona thần kinh:

  • Điều trị zona thần kinh cấp tính mỗi ngày 5 lần, mỗi lần 800mg, dùng trong vòng 7 – 10 ngày.
  • Với bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng dùng liều 10mg/kg cân nặng truyền tĩnh mạch trong 7 – 14 ngày.
  • Nên dùng cách 8 giờ một lần, điều trị trong vòng 72 giờ đầu kể từ khi xuất hiện triệu chứng.

Điều trị Herpes Simplex ở niêm mạc:

  • Giai đoạn đầu dùng 5 lần/ngày, mỗi lần uống 200mg, uống liên tục trong vòng 10 ngày.
  • Giai đoạn tái phát dùng 3 lần/ngày, mỗi lần uống 400mg, dùng liên tục trong 5 ngày.
  • Giai đoạn nghiêm trọng dùng liều 5 – 10mg/kg cân nặng truyền tĩnh mạch khoảng 8 tiếng một lần, áp dụng liên tục trong 5 – 7 ngày.
  • Điều trị nên được bắt đầu khi có các dấu hiệu của sự nhiễm trùng.

Điều trị Herpes Simplex gây viêm não:

  • Đường truyền tĩnh mạch, dùng 10-15mg/kg cân nặng, mỗi lần dùng cách 8 tiếng, áp dụng liên tục trong vòng 10 – 21 ngày.

Điều trị Herpes Simplex ở niêm mạc cho người bị suy giảm miễn dịch

  • Đường uống sử dụng liều 400mg/lần, mỗi lần dùng cách 8 tiếng, uống liên tục trong vòng  7-14 ngày.
  • Các đợt bùng phát sử dụng 200mg/lần, mỗi lần dùng cách 4 tiếng, uống liên tục trong vòng 5-10 ngày.
  • Đường tiêm tĩnh mạch dùng liều 5mg/kg cân nặng, truyền tĩnh mạch cách khoảng 8 giờ, áp dụng liên tục trong vòng 7-14 ngày.
  • Điều trị nhiễm Orolabial HSV cho bệnh nhân HIV dùng mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 400mg, dùng liên tục trong vòng 7-14 ngày.

Điều trị Herpes Simplex giai đoạn ngăn chặn:

  • Bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường dùng mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 400mg.
  • Bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch dùng ngày 3 lần, mỗi lần 200mg.
  • Bệnh nhân bị herpes âm đạo dùng mỗi ngày 2-3 lần, mỗi lần 400-800mg.
Cần dùng thuốc tho đúng liều lượng đã quy định
Cần dùng thuốc tho đúng liều lượng đã quy định

Liều dùng Acyclovir cho trẻ em

Liều dùng cho trẻ em có thể tham khảo như sau:

Điều trị Herpes Simplex:

  • Trẻ sơ sinh dưới 3 tuổi dùng liều 10 – 20mg/kg cân nặng, truyền tĩnh mạch trong vòng 8 tiếng trong vòng 10-21 ngày.
  • Trẻ sơ sinh thiếu tháng dùng 10mg/kg cân nặng, truyền tĩnh mạch trong mỗi 12 giờ.

Điều trị Herpes Simplex – niêm mạc/miễn dịch chủ:

  • Trẻ từ 3 tháng đến 11 tuổi dùng 10-20mg/kg cân nặng, dùng theo đường uống, mỗi ngày uống 4 lần, liều tối đa có thể dùng 1g/ngày.
  • Trẻ từ 12 trở lên sử dụng liều giống người lớn theo chỉ định của bác sĩ.

Điều trị Herpes Simplex – niêm mạc/suy giảm miễn dịch:

  • Dùng 1g/ngày, chia thành 3-5 lần, dùng liên tục trong vòng 7-14 ngày.
  • Trẻ từ 3 tháng đến 11 tuổi dùng 5-10mg/kg cân nặng, dùng cách 8 tiếng một lần, liên tục trong 7-14 ngày.
  • Trẻ trên 12 tuổi dùng theo liều của người lớn.

Điều trị Herpes Simplex gây viêm não:

  • Trẻ từ 3 tháng đến 11 tuổi dùng 10-20mg/kg cân nặng, dùng cách 8 tiếng một lần, liên tục trong 10-21 ngày.
  • Trẻ em từ 12 tuổi trở lên dùng liều lượng giống người lớn.

Điều trị Herpes Simplex giai đoạn ngăn chặn:

  • Trẻ dưới 12 tuổi dùng liều 80mg/kg/ngày, chia thành 3-4 lần/ngày, tối đa không quá 1g/ngày.
  • Trẻ 12 tuổi trở lên dùng liều giống người lớn.
  • Bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch dùng 5mg/kg cân nặng truyền tĩnh mạch, dùng cách 8-12 giờ một lần.

Điều trị Zona thần kinh:

  • Trẻ trên 12 tuổi có hệ miễn dịch bình thường dùng mỗi ngày 5 lần, mỗi lần 800mg, liên tục trong vòng 5-10 ngày.
  • Trẻ bị suy giảm miễn dịch dùng mỗi ngày 4 lần, mỗi lần không quá 800mg, dùng liên tục trong vòng 7-10 ngày.

Chỉ định:

  • Bệnh nhân bị nhiễm Herpes simplex (HSV) (tuýp 1 và 2) lần đầu và tái phát.
  • Herpes simplex (HSV) (tuýp 1 và 2) lần đầu và tái phát.
  • Bệnh nhân đang bị nhiễm virus Varicella Zoster.
  • Bệnh nhân bị Zona, dự phòng biến chứng ở mắt.
  • Phụ nữ mang thai đang bị thủy đậu.
  • Trẻ sơ sinh bị bệnh thủy đậu.
  • Điều trị thủy đậu có biến chứng, đặc biệt viêm phổi do thủy đậu.

Chống chỉ định:

  • Người bị mẫn cảm với Acyclovir và Valacyclovir.
  • Phụ nữ đang cho con bú.

Bảo quản: 

  • Bảo quản nơi khô ráo.
  • Tránh ánh nắng mặt trời.
  • Tránh nơi ẩm ướt.
  • Nhiều độ bảo quản dưới 30 độ C.
  • Tránh xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Acyclovir cần được bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát
Thuốc Acyclovir cần được bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát

Tác dụng phụ của thuốc

Trong quá trình sử dụng thuốc Acyclovir, người bệnh sẽ gặp phải một số tác dụng phụ sau đây:

Tác dụng phụ nghiêm trọng, cần được đưa đi cấp cứu ngay:

  • Phát ban.
  • Khó thở.
  • Bị sưng mặt, môi, mắt, lưỡi, họng.

Tác dụng phụ khá nghiêm trọng cần đến bệnh viện khám bác sĩ:

  • Bị đau lưng dưới.
  • Có máu trong nước tiểu. 
  • Đi tiểu ít hoặc không thể đi tiểu được.
  • Dễ bị bầm tím, chảy máu.
  • Cơ thể bị yếu bất thường.
  • Co giật, run rẩy, gặp ảo giác.

Tác dụng phụ ít gây nghiêm trọng hơn:

  • Đau đầu, cảm giác mê sảng.
  • Phù tay chân.
  • Buồn nôn, nôn, chán ăn.
  • Đau bụng, tiêu chảy.

Không phải trường hợp nào sau khi sử dụng Acyclovir cũng gặp phải các tác dụng phụ trên. Tuy nhiên nếu người bệnh nhận thấy mình có bất kỳ dấu hiệu nào bất thường của sức khỏe cũng cần nhanh chóng đến bệnh viện để được kiểm tra.

Để làm giảm tác dụng phụ, người bệnh cần chú ý những vấn đề sau:

  • Nên uống thuốc cùng với thật nhiều nước lọc.
  • Đối với dạng hỗn dịch cần lắc đều thuốc trước khi uống.
  • Uống đúng, đủ liều, tránh sử dụng thiếu hoặc quá liều.
  • Không được tự ý thay đổi liều lượng hoặc sử dụng dùng thuốc.
  • Thuốc Acyclovir dạng tiêm chỉ được dùng bởi bác sĩ.
  • Nên dùng thuốc ngay khi bệnh bùng phát.
  • Dùng thuốc Acyclovir vào một khung giờ cố định trong ngày.

Trên đây là những thông tin về thuốc Acyclovir người bệnh cần tham khảo để hiểu rõ hơn về loại thuốc mình đang dùng. Tuy nhiên đây là thuốc kê toa, cần có sự thăm khám và theo dõi chặt chẽ của bác sĩ. Người bệnh không được tự ý mua thuốc về sử dụng hoặc thay đổi liều lượng để tránh làm ảnh hưởng đến sức khỏe.

Nguồn tham khảo:

  • https://medlatec.vn/tin-tuc/thuoc-acyclovir-ho-tro-dieu-tri-cac-benh-do-virus-gay-nen-s195-n18169
  • https://www.vinmec.com/vi/thong-tin-duoc/su-dung-thuoc-toan/thuoc-acyclovir–cong-dung-chi-dinh-va-luu-y-khi-dung/
  • https://www.vinmec.com/vi/thong-tin-duoc/su-dung-thuoc-toan/thuoc-chong-khang-virus-acyclovir-cong-dung-lieu-dung-tac-dung-phu/
  • https://medlatec.vn/tin-tuc/ai-khong-duoc-dung-thuoc-khang-virut-acyclovir-s18-n6505
Chuyên gia tư vấn

Gọi ngay

0988954675

Tin mới

Công Bố: Phác Đồ Điều Trị Trào Ngược Dạ Dày Thực Quản Từ YHCT

Trào ngược dạ dày, ợ hơi, ợ chua… là các triệu chứng dai dẳng, gây...

Địa chỉ DUY NHẤT chữa mỡ máu CAM KẾT HIỆU QUẢ BẰNG VĂN BẢN

Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Thuốc Dân Tộc là địa chỉ DUY NHẤT...

Huyết Mạch Khang – TPBVSK hỗ trợ giảm mỡ máu ƯU VIỆT nhờ bảng thành phần độc đáo

Với thành phần 100% thảo dược với đặc tính hoạt huyết mạnh, dễ dàng phá...