Thuốc Chữa Viêm Mũi Dị Ứng

Bài viết trên giới thiệu 9 loại thuốc chữa viêm mũi dị ứng dạng xịt và viên, được chuyên gia khuyên dùng. Dưới đây là rút gọn thông tin chính từ bài viết:

Nazal:

  • Chỉ định: Viêm mũi dị ứng, sổ mũi, nghẹt mũi, viêm xoang.
  • Liều lượng: Người lớn: 1-2 nhát, 6 lần/ngày. Trẻ 7-14 tuổi: 1-2 nhát, 2 lần/ngày.
  • Cách dùng: Xịt trực tiếp vào mũi sau khi vệ sinh, hít nhẹ, nghiêng 1 bên sau khi xịt.

Benita:

  • Chỉ định: Viêm mũi dị ứng mãn tính, sau phẫu thuật polyp mũi.
  • Liều lượng: Người lớn và trẻ trên 6 tuổi: 256mcg/ngày.
  • Cách dùng: Xịt vào mũi sau khi vệ sinh, đầu xịt thẳng đứng.

Meseca:

  • Chỉ định: Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.
  • Liều lượng: Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 2 nhát, 1 lần/ngày.
  • Cách dùng: Xịt vào mũi sau khi vệ sinh.

Otrivin:

  • Chỉ định: Viêm mũi dị ứng, an toàn cho trẻ em và người lớn.
  • Liều lượng: 2-3 giọt hoặc 1 lần/bên mũi, 3 lần/ngày.
  • Cách dùng: Xịt vào mũi sau khi làm sạch.

Avamys:

  • Chỉ định: Dùng để dự phòng và điều trị viêm mũi dị ứng.
  • Liều lượng: Trẻ 4-11 tuổi: 1 nhát/bên mũi, tối đa 2 lần/ngày. Người lớn: 1-2 nhát/bên mũi, tối đa 4 lần/ngày.
  • Cách dùng: Xịt vào mũi sau khi vệ sinh.

Cetirizin (Dạng viên uống):

  • Chỉ định: Viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng dai dẳng, mề đay mãn tính.
  • Liều lượng: Người lớn: 5-10mg/lần/ngày.
  • Cách dùng: Uống với nước lọc trước hoặc sau khi ăn.

Telfast (Dạng viên nén bao phim):

  • Chỉ định: Viêm mũi dị ứng, mề đay mãn tính.
  • Liều lượng: Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 180mg/ngày.
  • Cách dùng: Uống trước khi ăn với nước lọc.

Clorpheniramin Loratadin (Dạng viên):

  • Chỉ định: Viêm mũi dị ứng, mề đay, phù mạch.
  • Liều lượng: Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 1 viên/trước khi đi ngủ, không quá 6 viên/ngày.
  • Cách dùng: Uống với nước lọc.

Fexofenadine (Dạng viên):

  • Chỉ định: Viêm mũi dị ứng, hen suyễn.
  • Liều lượng: 60-180mg/lần, 1-2 lần/ngày.
  • Cách dùng: Uống với nước lọc.

Lưu ý khi dùng thuốc:

  • Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
  • Tuân thủ liều lượng và không ngưng thuốc đột ngột.
  • Tránh tiếp xúc với chất gây dị ứng và duy trì môi trường sạch sẽ.

Khi nào cần thăm bác sĩ:

  • Triệu chứng nghiêm trọng và kéo dài.
  • Ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày và sức khỏe tổng thể.
  • Thuốc không hiệu quả hoặc gây tác dụng phụ.

Hiện nay có rất nhiều loại thuốc chữa viêm mũi dị ứng được điều chế ở nhiều dạng khác nhau như viên uống, chai xịt. Các sản phẩm này có khả năng đẩy lùi tình trạng ngạt mũi, khó thở, chảy nước mũi, viêm mũi, giúp người bệnh dễ thở hơn. Ở bài viết dưới đây, bạn đọc hãy cùng tìm hiểu 9 thuốc phổ biến và cho hiệu quả nhanh nhất.

5 Thuốc chữa viêm mũi dị ứng dạng xịt

Thuốc chữa viêm mũi dị ứng dạng xịt được ưu tiên sử dụng bởi cho tác dụng nhanh và hạn chế tác dụng phụ. Dưới đây là 5 chai xịt viêm mũi dị ứng được chuyên gia khuyên dùng:

Nazal

Thuốc Nazal được chỉ định phổ biến cho trường hợp viêm mũi dị ứng, sổ mũi, nghẹt mũi, viêm xoang. Sản phẩm được điều chế ở dạng xịt với các hoạt chất như naphazoline hydrochloride, chlorpheniramine maleate, benzalkonium chloride.

Thuốc Nazal có tác dụng giảm triệu chứng chảy nước mũi, sổ mũi, nghẹt mũi, làm tiêu chất nhầy, giúp mũi thông thoáng, giảm sung huyết, đau niêm mạc mũi.

Liều lượng:

  • Người lớn xịt mỗi lần 1 - 2 nhát, ngày 6 lần.
  • Trẻ từ 7 - 14 tuổi xịt mỗi lần 1 - 2 nhát, ngày 2 lần.

Cách dùng:

  • Trước khi xịt mũi, vệ sinh sạch mũi để loại bỏ đờm nhầy.
  • Mở nắp và ấn nhẹ tay vào nắp của bình xịt rồi xịt trực tiếp lần lượt vào hai bên mũi.
  • Sau khi xịt, người bệnh hít nhẹ và nghiêng 1 bên để hoạt chất vào bên trong.
  • Cuối cùng vệ sinh đầu xịt sạch sẽ để tránh nhiễm khuẩn.

Chỉ định:

  • Người bị tăng tiết chất nhầy ở mũi.
  • Viêm xoang cấp, mãn tính.
  • Viêm mũi dị ứng đợt cấp.
  • Viêm xoang, cảm lạnh, cảm cúm.

Chống chỉ định:

  • Trẻ dưới 7 tuổi.
  • Người quá mẫn cảm, dị ứng với thành phần trong thuốc Nazal.
  • Phụ nữ mang thai, cho con bú cần thận trọng khi dùng chai xịt Nazal.

Tác dụng phụ: Hiện tại chưa có báo cáo về tác dụng phụ sau khi dùng Nazal.

Thuốc Nazal được chỉ định phổ biến cho trường hợp viêm mũi dị ứng
Thuốc Nazal được chỉ định phổ biến cho trường hợp viêm mũi dị ứng

Benita

Thuốc chữa viêm mũi dị ứng dạng xịt Benita được chỉ định trong trường hợp viêm mũi dị ứng mãn tính hoặc sau khi phẫu thuật polyp mũi. Thành phần chính trong thuốc bao gồm budesonide, natri carboxymethyl cellulose, acid clohydric,...

Benita có công dụng hỗ trợ điều trị polyp mũi, cải thiện các triệu chứng nghẹt mũi, sổ mũi, khó thở khi bị viêm mũi dị ứng, ngoài ra, thuốc còn có thể dự phòng các đợt tái phát viêm mũi hoặc biến chứng sau phẫu thuật cắt mũi polyp mũi.

Liều lượng:

  • Người lớn và trẻ trên 6 tuổi dùng liều khởi đầu là 256mcg/ngày.
  • Xịt thuốc vào buổi sáng hoặc chia đều vào sáng và tối.

Cách dùng:

  • Vệ sinh mũi sạch sẽ trước khi dùng thuốc Benita.
  • Cần chai xịt thẳng đứng hướng lên trên, cho đầu vòi vào lỗ mũi rồi ấn nhẹ đầu vòi với lượng đã được chỉ định.
  • Thực hiện xịt mũi tương tự với bên còn lại.
  • Sau khi sử dụng thuốc Benita, nên lau sạch và đậy nắp bảo vệ.

Chỉ định:

  • Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm có thể dùng Benita.
  • Đối tượng mới phẫu thuật cắt polyp mũi hoặc đang điều trị polyp mũi.

Chống chỉ định:

  • Trường hợp nhạy cảm, dị ứng với thành phần trong thuốc Benita.
  • Phụ nữ mang thai.
  • Người bị mụn rộp hoặc nhiễm nấm ở đường mũi.

Tác dụng phụ:

  • Chảy máu cam.
  • Xuất huyết mũi.
  • Thủng vách ngăn mũi.
  • Loét niêm mạc mũi.
  • Sốc phản vệ.

Meseca

Meseca cũng thuộc nhóm thuốc chữa viêm mũi dị ứng dạng xịt cho hiệu quả cao, dùng trong trường hợp dự phòng hoặc điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa, quanh năm. Thuốc Meseca chứa thành phần như fluticason propionat cùng tá dược vừa đủ.

Meseca có tác dụng đẩy lùi các triệu chứng như căng xoang, đau nhức ở xoang mũi, hắt hơi, nghẹt mũi, khó thở.

Liều lượng:

  • Người lớn và trẻ trên 12 tuổi xịt mỗi lần 2 nhát, ngày dùng 1 lần vào buổi sáng. Một số trường hợp có thể xịt ngày 2 lần nếu cần thiết nhưng không được dùng quá 4 liều trong 1 ngày.
  • Trẻ từ 4 - 12 tuổi xịt 1 nhát/lần/ngày vào buổi sáng để đạt kết quả tốt nhất. Trường hợp cần thiết có thể xịt 1 nhát vào mỗi bên mũi và 2 lần/ngày nhưng không vượt quá 2 liều mỗi bên trong 1 ngày.

Cách dùng:

  • Người bệnh vệ sinh sạch mũi và lắc nhẹ chai xịt trước khi dùng.
  • Bơm thuốc Meseca vào ống thuốc, cầm chai xịt theo hướng thẳng, đặt vòi xịt vào lỗ mũi và ấn nhẹ vòi xịt theo liều lượng được chỉ định.
  • Mở nắp bảo vệ cùng phần đầu xịt ra để rửa với nước ấm, chờ khô hoàn toàn rồi đậy lại.

Chỉ định: Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm có thể dùng Meseca.

Chống chỉ định:

  • Người dị ứng, mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong Meseca.
  • Chức năng của tuyến thượng thận bất thường.
  • Người bị loét vách mũi, chấn thương mũi hay mới mẫu thuật mũi.
  • Trẻ dưới 4 tuổi.

Tác dụng phụ:

  • Chảy máu cam.
  • Nước mũi có máu.
  • Viêm họng.
  • Nóng rát mũi.
  • Ngạt mũi.
  • Kích thích mũi.
  • Đau đầu.
  • Hắt hơi.
  • Viêm xoang.
  • Loét mũi.
  • Nổi mề đay.

Meseca giúp đẩy lùi các triệu chứng nhanh chóng
Meseca giúp đẩy lùi các triệu chứng nhanh chóng

Otrivin

Thuốc Otrivin có nguồn gốc xuất xứ từ Thụy Điển, được sản xuất bởi Công ty Novartis. Sản phẩm này được đánh giá cao về hiệu quả cải thiện các triệu chứng viêm mũi dị ứng, an toàn với cả trẻ em và người lớn.

Thành phần trong thuốc Otrivin gồm xylometazoline hydrochloride cùng tá dược vừa đủ, có tác dụng xử lý tình trạng nghẹt mũi, khó thở, giảm tiết dịch ở vùng xoang, hỗ trợ điều trị sung huyết mũi họng.

Liều lượng:

  • Người lớn và trẻ trên 12 tuổi xịt 2 - 3 giọt dung dịch hoặc xịt 1 lần vào mỗi bên mũi.
  • Ngày dùng 3 lần, mỗi lần cách nhau ít nhất 8 giờ, không dùng tối đa 3 lần xịt/bên mũi/ngày.

Cách dùng:

  • Làm sạch mũi.
  • Tháo nắp bảo vệ chai xịt và lắc nhẹ.
  • Cầm chai xịt theo hướng thẳng đứng, cho đầu vòi vào lỗ mũi, ấn nhẹ đầu vòi và xịt liều lượng đã chỉ định.
  • Lặp lại tương tự với bên còn lại, cuối cùng làm sạch và lau khô vòi xịt sau khi dùng.

Chỉ định: Người bệnh viêm mũi dị ứng đi kèm triệu chứng nghẹt mũi, sung huyết mũi.

Chống chỉ định:

  • Người bệnh tim mạch.
  • Bị đái tháo đường.
  • Người cao huyết áp.
  • Trường hợp mẫn cảm hoặc dị ứng với thành phần trong Otrivin

Tác dụng phụ:

  • Đau đầu.
  • Phù mạch.
  • Phát ban, ngứa.
  • Rối loạn nhịp tim.
  • Khô mũi, khó chịu ở mũi.
  • Rối loạn dạ dày - ruột.
  • Buồn nôn và nôn.

Avamys

Thuốc Avamys có khả năng kiểm soát tốt tình trạng viêm mũi dị ứng, đẩy lùi các triệu chứng của bệnh nhanh chóng. Sản phẩm được sản xuất bởi hãng Glaxo Operations UK Limited - Anh Quốc. Thuốc. Avamys có tác dụng điều trị các triệu chứng như chảy nước mắt, nước mũi, ngứa mắt, sung huyết mũi, hắt hơi,....

Liều lượng:

  • Trẻ từ 4 - 11 tuổi xịt 1 nhát vào mỗi bên mũi, mỗi ngày dùng 1 lần vào buổi sáng, có thể tăng lên 2 lần/ngày nếu cần nhưng tối đa chỉ xịt 2 nhát/bên mũi/ngày.
  • Trẻ trên 12 tuổi và người lớn: Xịt 1 - 2 nhát vào mỗi bên mũi, mỗi ngày 1 lần vào buổi sáng, có thể tăng lên 2 lần/ngày nếu cần nhưng tối đa 4 nhát xịt/bên mũi/ngày.

Cách dùng:

  • Vệ sinh mũi.
  • Lắc bình xịt rồi tháo nắp.
  • Hơi nghiêng đầu về phía trước, đặt vòi xịt vào lỗ mũi và nhấn vòi xịt với liều lượng được chỉ định.
  • Tiếp đó lấy vòi ra và thở bằng miệng.
  • Thực hiện tương tự với bên còn lại, sau cùng vệ sinh vòi xịt.

Chỉ định: Dùng để dự phòng và điều trị viêm mũi dị ứng quanh năm hoặc theo mùa.

Chống chỉ định:

  • Trường hợp quá mẫn với thành phần trong thuốc Avamys.
  • Bị nhiễm trùng mũi nặng.
  • Người bệnh hen bị giảm co thắt phế quản.

Tác dụng phụ:

  • Ngứa mũi.
  • Hắt hơi.
  • Đau họng.
  • Khô miệng.
  • Chảy máu mũi.
  • Đục thủy tinh thể.
  • Phù mạch.
  • Co thắt phế quản.

Sản phẩm được sản xuất bởi hãng Glaxo Operations UK Limited - Anh Quốc. Thuốc
Sản phẩm được sản xuất bởi hãng Glaxo Operations UK Limited - Anh Quốc. Thuốc

4 Thuốc chữa viêm mũi dị ứng dạng viên

Bên cạnh thuốc chữa viêm mũi dị ứng dạng xịt, người bệnh hoàn toàn có thể sử dụng thuốc dạng viên để cải thiện các triệu chứng. Một số thuốc viêm mũi dị ứng dạng viên uống thường được sử dụng là:

Cetirizin

Cetirizin là thuốc kháng histamin được sử dụng phổ biến trong trường hợp viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng dai dẳng, mề đay mãn tính, viêm kết mạc dị ứng. Thuốc được nghiên cứu, sản xuất bởi thương hiệu Vidipha - Việt Nam. Cetirizin có thể dùng cho trẻ nhỏ và người lớn với hiệu quả nhanh chóng.

Thành phần trong thuốc gồm Cetirizin hydroclorid, magnesi stearat, titan dioxyd cùng tá dược khác vừa đủ với tác dụng đẩy lùi các triệu chứng chảy nước mắt, nước mũi, hắt hơi, sổ mũi, ngứa ngáy, nổi mề đay, ngăn ngừa các phản ứng dị ứng.

Liều lượng:

  • Người lớn mỗi ngày dùng 5 - 10mg/lần/ngày.
  • Trẻ nhỏ dùng thuốc Cetirizin theo chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng: Uống thuốc cùng nhiều nước lọc, có thể dùng trước hoặc sau khi ăn.

Chỉ định:

  • Bị viêm mũi dị ứng dai dẳng hoặc theo mùa.
  • Viêm kết mạc dị ứng.
  • Mề đay mãn tính.

Chống chỉ định:

  • Trẻ dưới 6 tuổi.
  • Trường hợp mẫn cảm, dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong thuốc Cetirizin.

Tác dụng phụ:

  • Mệt mỏi.
  • Buồn ngủ.
  • Khô miệng.
  • Đau dạ dày.
  • Khó tiểu.
  • Suy nhược.

Telfast

Thuốc chữa viêm mũi dị ứng Telfast được điều chế ở dạng viên nén bao phim, với thành phần chính là fexofenadine cùng một số tá dược khác. Thuốc Telfast thuộc nhóm kháng histamin và kháng dị ứng, có tác dụng đẩy lùi các triệu chứng viêm mũi dị ứng, mề đay mãn tính,

Liều lượng:

  • Người lớn và trẻ trên 12 tuổi uống 1 viên 180mg/ngày.
  • Bệnh nhân suy thận dùng liều khởi đầu là 1 viên Telfast 60mg

Cách dùng: Sử dụng thuốc Telfast theo đường uống cùng nhiều nước lọc, trước khi ăn, không nên uống với nước ngọt, nước hoa quả.

Chỉ định:

  • Người viêm mũi dị ứng.
  • Nổi mề đay.

Chống chỉ định:

  • Trẻ dưới 12 tuổi.
  • Phụ nữ mang thai, cho con bú cần thận trọng khi dùng Telfast.
  • Người dị ứng, mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong Telfast.

Tác dụng phụ:

  • Sưng phù ở mặt, lưỡi, cổ họng hoặc môi.
  • Hô hấp khó khăn.
  • Buồn ngủ.
  • Đau đầu.
  • Mệt mỏi.
  • Buồn nôn và nôn.
  • Chóng mặt.
  • Rối loạn tiêu hóa.
  • Đau bụng.
  • Viêm tai giữa.
  • Viêm xoang.
  • Cảm cúm.

Thuốc chữa viêm mũi dị ứng Telfast được điều chế ở dạng viên nén bao phim
Thuốc chữa viêm mũi dị ứng Telfast được điều chế ở dạng viên nén bao phim

Clorpheniramin Loratadin

Clorpheniramin Loratadin là thuốc thường được các bác sĩ chỉ định trong trường hợp bị viêm mũi dị ứng, mề đay, phù mạch. Thuốc có chứa thành phần chính là clorpheniramin 4mg cùng tá dược khác vừa đủ 1 viên.

Thuốc Clorpheniramin Loratadin có thể đẩy lùi nhanh chóng các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như nghẹt mũi, sổ mũi, chảy nước mũi, ngứa da, dị ứng do thức ăn, côn trùng cắn,...

Liều lượng:

Cách dùng:

  • Người lớn và trẻ trên 12 tuổi uống 1 viên trước khi đi ngủ, không dùng quá 6 viên/ngày.
  • Người cao tuổi dùng 1 viên/ngày, chia thành 2 lần.

Chỉ định:

  • Viêm mũi dị ứng cấp và mãn tính đều có thể sử dụng Clorpheniramin Loratadin.
  • Bệnh mề đay.
  • Ngứa, dị ứng do côn trùng, thức ăn.

Chống chỉ định:

  • Người mẫn cảm, dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong thuốc Clorpheniramin Loratadin.
  • Phì đại tuyến tiền liệt.
  • Phụ nữ có thai, cho con bú không dùng thuốc Clorpheniramin Loratadin.
  • Loét dạ dày.
  • Tắc môn vị tá tràng.
  • Bị hen cấp.
  • Tắc cổ bàng quang.
  • Trẻ dưới 12 tuổi.

Tác dụng phụ:

  • Ngủ gà.
  • Khô miệng.
  • Chóng mặt.
  • Buồn nôn.

Fexofenadine

Thuốc Fexofenadine thuộc nhóm thuốc không kê đơn, dùng trong quá trình điều trị bệnh hen suyễn, viêm mũi dị ứng. Thành phần chính của thuốc là fexofenadine HCL cùng tá dược vừa đủ, hoạt động trên cơ chế chống co thắt phế quản, ngăn chặn các ảnh hưởng của thụ thể histamin có trong quá trình dị ứng.

Thuốc Fexofenadine giúp cải thiện các triệu chứng như chảy nước mắt, hắt hơi, khó chịu ở mũi, chảy nước mũi, ngứa đỏ mắt.

Liều lượng: Sử dụng 60mg/lần và 2 lần/ngày hoặc 120mg hoặc 180mg/lần và 1 lần/ngày.

Cách dùng: Dùng thuốc Fexofenadine theo đường uống cùng nhiều nước lọc.

Chỉ định:

  • Viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng cấp hoặc mãn tính.
  • Bị nổi mề đay tự phát mạn tính có thể dùng Fexofenadine.
  • Người bệnh hen suyễn.

Chống chỉ định:

  • Trẻ dưới 12 tuổi.
  • Người có tiền sử dị ứng, mẫn cảm với thành phần trong thuốc Fexofenadine.
  • Phụ nữ mang thai, cho con bú không dùng thuốc chữa viêm mũi dị ứng này.

Tác dụng phụ:

  • Buồn ngủ.
  • Nhức đầu.
  • Buồn nôn và nôn.
  • Mệt mỏi.
  • Choáng váng.

Thuốc Fexofenadine thuộc nhóm thuốc không kê đơn
Thuốc Fexofenadine thuộc nhóm thuốc không kê đơn

Lưu ý khi dùng thuốc chữa viêm mũi dị ứng

Khi dùng thuốc chữa viêm mũi dị ứng, để đạt được hiệu quả cao và đảm bảo an toàn, người bệnh cần chú ý:

  • Chỉ dùng thuốc viêm mũi dị ứng khi đã tham khảo ý kiến bác sĩ, tuân thủ đúng liều lượng để tránh tác dụng phụ không mong muốn.
  • Không lạm dụng thuốc hoặc ngưng đột ngột khi chưa được bác sĩ cho phép.
  • Người bệnh cần tránh tiếp xúc với chất gây dị ứng như lông động vật, phấn hoa, bụi bẩn.
  • Có thể dùng máy tạo độ ẩm hoặc máy lọc không khí để đảm bảo không khí trong phòng sạch sẽ, dễ chịu.
  • Nên đeo khẩu trang khi đi ra ngoài, dọn dẹp nhà cửa để tránh mũi tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng.
  • Dành thời gian tập thể dục thể thao giúp tăng đề kháng, bảo vệ cơ thể trước các tác nhân gây viêm mũi dị ứng.
  • Người bệnh cần kiêng thực phẩm cay nóng, đồ ăn có tính hàn, thực phẩm dễ kích thích cổ họng, mũi, sữa và chế phẩm từ sữa.
  • Ưu tiên bổ sung rau củ quả nhiều vitamin, thực phẩm giàu omega 3, thực phẩm hoặc gia vị có tính ấm.

Khi nào người bệnh nên khám bác sĩ

Người bệnh viêm mũi dị ứng nên gặp bác sĩ khi:

  • Xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng và kéo dài dai dẳng như sưng đau hốc mũi, nghẹt mũi, khó thở, ho nhiều, sụt cân, mất ngủ, sưng phù.
  • Viêm mũi dị ứng gây cản trở sinh hoạt, ảnh hưởng đến công việc, sức khỏe tổng thể và chất lượng cuộc sống.
  • Dùng thuốc sau một thời gian dài nhưng không có hiệu quả, ngược lại các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn.
  • Người bệnh gặp tác dụng phụ của thuốc như đau đầu, viêm loét mũi, sốc phản vệ, tổn thương mũi,...

Trên đây là gợi ý 9 loại thuốc chữa viêm mũi dị ứng cho hiệu quả cao và được chuyên gia khuyên dùng. Các loại thuốc này tiềm ẩn nguy cơ gặp tác dụng phụ, vì thế bạn nên thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng để tránh gây hại cho sức khỏe.

Tài liệu tham khảo:

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Gọi ngay

0974 026 239

Tin mới

Hướng dẫn cách ĐỌC CHỈ SỐ XÉT NGHIỆM MỠ MÁU: Đơn giản, dễ hiểu từ chuyên gia đầu ngành

Theo số liệu của Tổng Hội Y học Việt Nam, có gần 50% người thành...

Chuyên Gia Đầu Ngành Chỉ Cách Dùng Thuốc Hỗ Trợ Trị Mỡ Máu Hiệu Quả Nhất, An Toàn Nhất

Tại Việt Nam 85% bệnh nhân bị đột quỵ có liên quan đến rối loạn...

Đẩy Lùi Mỡ Máu Cao Bằng Bài Thuốc Thảo Dược Quý, Hiệu Quả, Lành Tính

Dùng thuốc theo chỉ định - Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng - Tăng cường...