Thuốc Chữa Viêm Đại Tràng Co Thắt

Bài viết giới thiệu về viêm đại tràng và mô tả các loại thuốc chữa viêm đại tràng co thắt. Các loại thuốc bao gồm:

  1. No-spa:
    • Thuốc giảm đau do co thắt tiêu hoá.
    • Liều lượng tùy thuộc vào độ nghiêm trọng, phù hợp cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.
  2. Spasfon:
    • Thuốc giảm đau và chống co thắt.
    • Có nhiều dạng bào chế và liều lượng khác nhau.
  3. Duspatalin:
    • Giảm đau do rối loạn chức năng tiêu hoá.
    • Uống trực tiếp, chỉ định cho đau bụng và co cứng cơ.
  4. Forlax và Macrogol:
    • Thuốc điều trị táo bón.
    • Liều lượng và cách sử dụng khác nhau tùy theo sản phẩm.
  5. Smecta:
    • Điều trị tiêu chảy, bảo vệ niêm mạc tiêu hoá.
    • Liều lượng phụ thuộc vào độ tuổi.
  6. Imodium:
    • Điều trị tiêu chảy cấp.
    • Cần tuân thủ liều lượng và không sử dụng ở trẻ dưới 12 tuổi.
  7. Carbophos và Debridat:
    • Thuốc hỗ trợ điều hoà nhu động ruột và chống đầy hơi.
    • Liều lượng và cách sử dụng theo chỉ định.
  8. Motilium-M:
    • Điều trị nôn và buồn nôn.
    • Cần tuân thủ liều lượng và không sử dụng ở người quá mẫn.
  9. Metronidazole và Ciprofloxacin:
    • Thuốc kháng khuẩn.
    • Sử dụng trong trường hợp nhiễm khuẩn và theo chỉ định của bác sĩ.

Cuối cùng, bài viết đề cập đến những khuyến cáo khi sử dụng thuốc chữa viêm đại tràng co thắt, bao gồm tuân thủ hướng dẫn, kết hợp với chế độ ăn uống, và lưu ý đến các dấu hiệu cảnh báo cần đến bác sĩ ngay.

Dù viêm đại tràng co thắt chưa có phương pháp điều trị dứt điểm nhưng hiện nay đã có nhiều loại thuốc đặc hiệu giúp kiểm soát và giảm bớt triệu chứng bệnh. Tùy thuộc vào mức độ bệnh, cơ địa mỗi người mà bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc chữa viêm đại tràng co thắt phù hợp. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ phác đồ của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả, an toàn.

Thuốc giảm đau, cải thiện co thắt đại tràng

Khi các đợt viêm đại tràng bùng phát, bệnh nhân có thể gặp cơn đau bụng, co thắt. Để khắc phục những triệu chứng khó chịu này, bác sĩ có thể kê đơn nhóm thuốc giảm đau, chống co thắt, cải thiện tình trạng đầy hơi, rối loạn tiêu hoá. Tùy vào mức độ nghiêm trọng của cơn đau mà liều lượng, thời gian sử dụng thuốc sẽ khác nhau ở mỗi người bệnh.

No-spa

No-spa là thuốc giảm đau do co thắt tiêu hoá, thường được chỉ định trong điều trị các hội chứng ruột kích thích. Thuốc chứa hoạt chất chính là Drotaverine Hydrochloride 40mg, có thể sử dụng cho cả người lớn và trẻ em.

Liều lượng

  • Người lớn: 1-2 viên No-spa/lần, 3 lần/ngày.
  • Trẻ em trên 6 tuổi: 1 viên/lần, 2-5 lần/ngày.
  • Trẻ từ 1-6 tuổi: ½-1 viên/lần, ngày 2-3 lần.

Cách dùng: Đường uống.

Chỉ định

  • Điều trị cơn đau do co thắt dạ dày, ruột, hội chứng ruột kích thích, bệnh sỏi mật/túi mật/viêm đường mật, sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bàng quang, viêm bể thận.
  • Kiểm soát cơn đau cơ trên do loét dạ dày tá tràng, co thắt môn vị, viêm tuyến tụy, táo bón...
  • Giảm đau đầu hoặc những cơn đau liên quan đến mạch máu, bệnh phụ khoa.

Chống chỉ định

  • Đối tượng mẫn cảm hoạt chất Drotaverine Hydrochloride.
  • Bệnh nhân suy gan, suy thận hoặc suy tim mức độ nặng.
  • Người bị blốc nhĩ - thất độ II-II.
  • Trẻ em dưới 1 tuổi.

Tác dụng phụ: Buồn nôn, táo bón, đau nhức đầu, chóng mặt, hạ huyết áp, nổi ban ngứa, phù mạch, mề đay...

No-spa không được dùng cho trẻ em dưới 1 tuổi
No-spa không được dùng cho trẻ em dưới 1 tuổi

Spasfon

Spasfon là thuốc giảm đau nhờ cơ chế chống co thắt, thư giãn cơ đường mật, đường ruột.... Đây đồng thời cũng là thuốc chữa viêm đại tràng co thắt giúp kiểm soát, làm giảm triệu chứng bệnh.

Liều lượng

  • Dạng viên nén: 2 viên/lần, ngày dùng 3 lần.
  • Thuốc tiêm: 1-3 ống/ngày.
  • Viên đạn: 3 viên/ngày.
  • Ngậm dưới lưỡi: 2 viên/ngày.

Cách dùng: Uống, tiêm, ngậm dưới lưỡi tùy theo dạng bào chế được bác sĩ kê đơn.

Chỉ định

  • Giảm đau do chức năng tiêu hoá, đường mật bị rối loạn.
  • Điều trị co thắt tử cung trong thời gian mang thai.
  • Xử lý cơn đau cấp do bệnh phụ khoa.
  • Kiểm soát đau bụng dưới do co thắt niệu quản cấp tính.

Chống chỉ định: Dị ứng trên da/dưới da, mề đay, phù mạch, tụt huyết áp, sốc phản vệ.

Tác dụng phụ: Đối tượng mẫn cảm với hoạt chất trong thuốc, người bị tắc nghẽn ruột, liệt ruột cơ năng và trẻ dưới 1 tuổi.

Duspatalin

Duspatalin được biết đến là loại thuốc giúp giảm đau do rối loạn chức năng tiêu hoá và đường mật. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, hoạt chất chính là Mebeverine Hydrochloride.

Liều lượng: 1 viên/lần, dùng 2-3 lần/ngày.

Cách dùng: Uống trực tiếp.

Chỉ định

  • Điều trị đau bụng và co cứng cơ, rối loạn đại tràng và tình trạng khó chịu ở ruột non do hội chứng ruột kích thích.
  • Kiểm soát co thắt dạng dạ dày - ruột thứ phát do bệnh lý thực thể.

Chống chỉ định: Trường hợp quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của Duspatalin.

Tác dụng phụ: Phản ứng dị ứng, sưng tấy mặt, phù mạch, nổi mụn, sốc phản vệ.

Duspatalin chống chỉ định trong một số trường hợp nhất định
Duspatalin chống chỉ định trong một số trường hợp nhất định

Thuốc chữa viêm đại tràng co thắt giúp giảm táo bón

Nếu bệnh nhân tiêu tiểu không thường xuyên, bị táo bón thì các loại thuốc nhuận tràng sẽ được chỉ định. Nhóm thuốc có tác dụng làm mềm phân, thúc đẩy nhu động ruột. Kết hợp với việc sử dụng những thuốc chữa viêm đại tràng co thắt này, người bệnh cần ăn nhiều rau xanh, uống nhiều nước để cải thiện tiêu hoá.

Forlax

Forlax là thuốc điều trị triệu chứng táo bón, hỗ trợ tiêu hoá ở người lớn và trẻ em trên 8 tuổi. Thuốc có thể gây ra một số phản ứng phụ, nhất là khi lạm dụng/dùng sai cách.

Liều lượng: 1-2 gói/ngày, sử dụng 1 lần vào buổi sáng.

Cách dùng: Hoà tan với nước uống trực tiếp.

Chỉ định

  • Điều trị táo bón cho đối tượng trên 8 tuổi.
  • Chỉ là biện pháp điều trị táo bón tạm thời kết hợp chế độ ăn uống nhiều chất xơ, sinh hoạt khoa học trong 3 tháng. Nếu đã tuân thủ phác đồ nhưng triệu chứng táo bón vẫn tồn tại nên tìm nguyên nhân khác.

Chống chỉ định

  • Người bị viêm ruột nặng hoặc đại tràng phình nhiễm độc.
  • Bệnh nhân thủng đường tiêu hoá hoặc có nguy cơ gặp tình trạng này.
  • Trường hợp tắc ruột hoặc nghi ngờ tắc ruột, hẹp ruột.
  • Đối tượng đau bụng không rõ nguyên nhân.
  • Những người mẫn cảm với hoạt chất Macrogol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ: Đau bụng, đầy hơi, buồn nôn, tiêu chảy, đi tiểu gấp, tiểu không tự chủ, phù mạch, phát ban, ngứa ngáy, mất nước do rối loạn điện giải...

Macrogol

Thuốc điều trị táo bón, nhuận tràng Macrogol chứa hoạt chất chính là Macrogol. Có thể sử dụng loại thuốc này cho người lớn, trẻ em từ 8 tuổi trở lên.

  • Liều lượng: 1-2 gói, uống 1 lần.
  • Cách dùng: Pha uống vào buổi sáng.
  • Chỉ định: Điều trị táo bón cho đối tượng trên 8 tuổi, kết hợp với chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý để tăng hiệu quả.
  • Chống chỉ định: Người bị viêm ruột nặng, đau bụng không rõ nguyên nhân, tắc ruột hoặc nghi ngờ tắc ruột, thủng đường tiêu hoá.
  • Tác dụng phụ: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, sốc phản vệ, phù mạch, nổi mề đay, mẩn ngứa…

Macrogol chống chỉ định với người quá mẫn cảm với thuốc
Macrogol chống chỉ định với người quá mẫn cảm với thuốc

Các thuốc chống tiêu chảy

Với những bệnh nhân viêm đại tràng, triệu chứng tiêu chảy hoàn toàn có thể xảy ra. Trong trường hợp này bác sĩ sẽ kê đơn thuốc làm chậm nhu động ruột, tạo màng bảo vệ niêm mạc nhu động ruột để ức chế tiêu chảy. Do vậy, đây cũng được xem là nhóm thuốc chữa viêm đại tràng co thắt phổ biến.

Smecta

Smecta được bào chế dưới dạng thuốc bột (bột hỗn dịch pha uống). Thuốc có tác dụng trị tiêu chảy, bảo vệ niêm mạc tiêu hoá.

Liều lượng

  • Người lớn: 3 gói/ngày, duy trì trong 7 ngày, có thể tăng liều nếu cần thiết.
  • Trẻ em trên 2 tuổi: Trong 3 ngày đầu, mỗi ngày 4 gói/ngày. Sau đó, 4 ngày tiếp theo giảm xuống 2 gói/ngày.

Cách dùng: Pha với nước, uống trực tiếp.

Chỉ định

  • Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp và mạn cho người lớn, trẻ em trên 2 tuổi.
  • Kiểm soát triệu chứng đau do rối loạn chức năng ruột ở người lớn.

Chống chỉ định

  • Đối tượng quá mẫn Diosmectite hoặc bất cứ thành phần nào của Smecta.
  • Trẻ dưới 2 tuổi.
  • Bệnh nhân táo bón nặng.

Tác dụng phụ: Táo bón, đầy hơi, nôn, phát ban, phù mạch, mề đay...

Imodium

Thuốc chữa viêm đại tràng co thắt Imodium có tác dụng điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở người lớn, trẻ em trên 12 tuổi.

Liều lượng

  • Liều khởi đầu: 2 viên, sau đó giảm còn 1 viên sau mỗi lần tiêu phân lỏng.
  • Liều thông thường: 3-4 viên Imodium/ngày.
  • Tổng liều mỗi ngày: Tối đa 6 viên.

Cách dùng: Uống với nước.

Chỉ định

  • Điều trị tiêu chảy cấp cho người lớn, trẻ em trên 12 tuổi.
  • Kiểm soát triệu chứng tiêu chảy cấp liên quan đến hội chứng ruột kích thích ở người trên 18 tuổi.

Chống chỉ định

  • Người quá mẫn Loperamid Hydrochlorid.
  • Trẻ dưới 12 tuổi.
  • Bệnh nhân lỵ cấp, phân lẫn máu kèm sốt cao.
  • Đối tượng viêm loét dạ dày cấp.
  • Người mắc viêm ruột do vi trùng xâm lấn.
  • Những trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc.

Tác dụng phụ: Đau đầu, buồn nôn, táo bón, đầy hơi, chóng mặt, khô miệng, khó tiêu, mẩn ngứa,...

Imodium được bào chế dưới dạng viên nang dễ sử dụng
Imodium được bào chế dưới dạng viên nang dễ sử dụng

Thuốc giúp xử lý chướng bụng, đầy hơi

Để giải quyết chứng đầy hơi khó chịu bệnh nhân viêm đại tràng có thể được chỉ định sử dụng các thuốc có tác dụng trị đầy hơi, chướng bụng. 

Carbophos

Carbophos thuộc nhóm thuốc điều hòa tiêu hóa, chống đầy hơi và kháng viêm. Trong trường hợp bệnh nhân bị đầy hơi, chướng bụng thì Carbophos cũng xuất hiện trong đơn thuốc chữa viêm đại tràng co thắt.

  • Liều lượng: 1-2 viên/lần.
  • Cách dùng: Nhai trực tiếp.
  • Chỉ định: Điều trị triệu chứng khó tiêu, đầy hơi đường ruột cho người lớn trên 18 tuổi.
  • Chống chỉ định: Người mẫn cảm than thực vật hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Tác dụng phụ: Phân sậm màu, tăng Canxi huyết, thiếu hụt Canxi thận, tắc ruột…

Debridat

Debridat có tác dụng hỗ trợ điều hoà nhu động ruột, điều trị triệu chứng đau do rối loạn chức năng tiêu hoá và ống mật. Thuốc có thể gây ra tác dụng phụ nếu dùng sai cách hoặc lạm dụng.

Liều lượng: 1 viên/lần, mỗi ngày 3 lần.

Cách dùng: Đường uống.

Chỉ định: Điều trị đau do rối loạn nhu động ruột, khó chịu đường ruột hoặc các rối loạn chức năng đường tiêu hoá và ống mật.

Chống chỉ định: Những trường hợp mẫn cảm với Trimebutin Maleat trong thuốc.

Tác dụng phụ: Rối loạn miễn dịch, phản ứng trên da: Hồng ban da, viêm da tróc vảy, ngứa, mề đay, viêm da tiếp xúc...

Thuốc Debridat giúp giảm đáng kể các triệu chứng ở đường tiêu hoá
Thuốc Debridat giúp giảm đáng kể các triệu chứng ở đường tiêu hoá

Motilium-M

Thuốc chữa viêm đại tràng co thắt Motilium-M chứa hoạt chất chính là Domperidon Maleat. Loại thuốc này thường được chỉ định trong trường hợp bệnh nhân có triệu chứng nôn và buồn nôn. 

Liều lượng: 1 viên/lần, tối đa ngày 3 viên.

Cách dùng: Đường uống.

Chỉ định: Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn do vấn đề tiêu hoá, rối loạn chức năng tiêu hoá.

Chống chỉ định

  • Người quá mẫn Domperidon.
  • Bệnh nhân u tuyến yên.
  • Trường hợp bị suy gan từ trung bình đến nặng.
  • Đối tượng đang dùng thuốc ức chế CYP3A4 mạnh hoặc thuốc kéo dài khoảng QT.

Tác dụng phụ: Khô miệng, giảm ham muốn tình dục, căng thẳng, lo lắng, mất ngủ, tiêu chảy, nổi mề đay, phát ban…

Thuốc sát trùng đường ruột

Nhóm thuốc sát trùng đường ruột có tác dụng loại bỏ vi khuẩn có hại, chống nhiễm trùng liên quan đến viêm đại tràng. Tùy vào tình trạng mỗi bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có chỉ định cụ thể.

Metronidazole

Metronidazole là thuốc kháng khuẩn, chống động vật nguyên sinh chứa hoạt chất chính là Metronidazole. Với bệnh nhân viêm đại tràng co thắt, đôi khi thuốc cũng được chỉ định.

Liều lượng: 500mg/lần, 3 lần/ngày.

Cách dùng: Uống Metronidazole trong hoặc sau bữa ăn.

Chỉ định:

  • Điều trị nhiễm Amip, vi khuẩn kỵ khí và vi khuẩn hiếu khí.
  • Kiểm soát triệu chứng viêm ruột, tiêu chảy, viêm loét dạ dày - tá tràng.

Chống chỉ định: Trường hợp quá mẫn Metronidazole hoặc Nitroimidazol khác.

Tác dụng phụ: Nôn, buồn nôn, giảm bạch cầu, tiêu chảy, chóng mặt, nhức đầu, nước tiểu sẫm màu, ngứa ngáy...

Metronidazole giúp xử lý nhiễm trùng đường ruột
Metronidazole giúp xử lý nhiễm trùng đường ruột

Ciprofloxacin

Ciprofloxacin được chỉ định cho các nhiễm khuẩn nặng, không đáp ứng kháng sinh thông thường. Nếu bệnh nhân viêm đại tràng co thắt xuất hiện triệu chứng nhiễm khuẩn, Ciprofloxacin có thể sẽ được sử dụng.

Liều lượng: 250-750mg/làm, liều 1 và 2 cách nhau 12 giờ.

Cách dùng: Đường uống.

Chỉ định: Điều trị nhiễm khuẩn nặng trong các trường hợp không đáp ứng kháng sinh thông thường.

Chống chỉ định:

  • Người quá mẫn Ciprofloxacin hoặc đang dùng Tizanidine.
  • Phụ nữ mang thai, cho con bú.

Tác dụng phụ: Chóng mặt, buồn nôn, lo lắng, phát ban, viêm mũi, nhức đầu, nổi ban ngứa, sưng khớp, tăng tiểu cầu/bạch cầu…

Khuyến cáo khi dùng thuốc chữa viêm đại tràng co thắt

Các loại thuốc chữa viêm đại tràng co thắt có tác dụng hỗ trợ kiểm soát triệu chứng, từng bước cải thiện sức khỏe người bệnh. Song để đem lại hiệu quả tối ưu mỗi người cần chú ý:

  • Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý mua và sử dụng khi không được chỉ định, không dùng đơn thuốc của người khác.
  • Tuân thủ hướng dẫn về liều lượng, thời gian sử dụng, phác đồ kết hợp dùng thuốc - ăn uống - sinh hoạt giúp đẩy lùi bệnh nhanh chóng.
  • Kết hợp chế độ ăn giàu chất xơ, rau củ quả tươi, uống nhiều nước. Tránh ăn thức ăn chứa mỡ động vật, sử dụng rượu bia, đồ ăn cứng, đồ cay nóng.
  • Luôn ăn chín - uống sôi để bảo vệ đường ruột, tiêu hoá tránh gây thêm những kích thích.
  • Tích cực tập luyện thể thao, vận động nhẹ nhàng để năng cao sức khỏe và hỗ trợ điều trị bệnh.

Bệnh nhân cần tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ trong thời gian điều trị
Bệnh nhân cần tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ trong thời gian điều trị

Những dấu hiệu cảnh báo nên đến bệnh viện

Trong thời gian sử dụng thuốc chữa viêm đại tràng co thắt, điều trị bệnh theo phác đồ nếu gặp các triệu chứng sau bạn nên lập tức đến bệnh viện:

  • Sút cân.
  • Đại tiện ra máu.
  • Vùng bụng hoặc hậu môn có khối.
  • Cơ thể suy nhược.
  • Mệt mỏi.
  • Lo âu kéo dài.
  • Tiêu chảy nặng.
  • Đầy hơi kéo dài.
  • Đau bụng quặn thắt.

Thuốc chữa viêm đại tràng co thắt chỉ được sử dụng theo đơn khi có chỉ định từ bác sĩ. Do vậy, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ hướng dẫn, không tự ý mua sử dụng hoặc thay thế bằng thuốc khác. Trong thời gian điều trị nếu nhận thấy những bất thường ở đường tiêu hoá cần tạm ngưng dùng thuốc và đến ngay cơ sở y tế để được thăm khám.

Nguồn tham khảo:

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Gọi ngay

0983845445

Tin mới

Viện Y dược Cổ Truyền Dân Tộc nghiên cứu và phát triển phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc

Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc Nghiên Cứu Và Phát Triển Phương Pháp Chữa Bệnh Không Dùng Thuốc

Viện Y dược Cổ truyền Dân tộc đã và đang thực hiện nhiều công trình...

Hướng dẫn cách ĐỌC CHỈ SỐ XÉT NGHIỆM MỠ MÁU: Đơn giản, dễ hiểu từ chuyên gia đầu ngành

Theo số liệu của Tổng Hội Y học Việt Nam, có gần 50% người thành...

Chuyên Gia Đầu Ngành Chỉ Cách Dùng Thuốc Hỗ Trợ Trị Mỡ Máu Hiệu Quả Nhất, An Toàn Nhất

Tại Việt Nam 85% bệnh nhân bị đột quỵ có liên quan đến rối loạn...