Thuốc Chữa Thoái Hóa Cột Sống

Thuốc chữa thoái hóa cột sống thường được sử dụng để giảm đau và kiểm soát triệu chứng của bệnh. Các loại thuốc được chia thành nhóm như sau:

Paracetamol:

  • Liều lượng: 325-650mg/lần, 4-6 giờ/lần.
  • Chỉ định: Giảm đau lưng, cột sống, khớp, cơ, đau đầu, đau răng...
  • Chống chỉ định: Mẫn cảm với Paracetamol, bệnh nhân gan, thận đang tổn thương.

Efferalgan Codein:

  • Liều lượng: 1 viên/lần (12-18 tuổi), 1-2 viên/lần (trên 18 tuổi).
  • Chỉ định: Đau cấp tính khi Paracetamol không đủ.
  • Chống chỉ định: Mẫn cảm với thành phần, suy gan nặng, trẻ em dưới 12 tuổi.

Tramadol:

  • Liều lượng: Bắt đầu từ 25mg/ngày, tăng dần lên 200mg/ngày.
  • Chỉ định: Đau nặng, không phản ứng với các loại thuốc giảm đau khác.
  • Chống chỉ định: Mẫn cảm với Opioid, sử dụng thuốc chống trầm cảm.

Các loại thuốc chống viêm không Steroid (NSAID):

  • Diclofenac, Meloxicam, Celecoxib, Piroxicam.
  • Chỉ định: Viêm và thoái hoá khớp, đau nửa đầu, đau do sưng viêm.
  • Chống chỉ định: Mẫn cảm, suy gan, suy thận, trẻ em dưới 15 tuổi.

Thuốc giãn cơ:

  • Tolperisone, Eperisone.
  • Chỉ định: Đau cơ, gân, xương khớp, co thắt cơ.
  • Chống chỉ định: Mẫn cảm, suy gan nặng, phụ nữ mang thai.

Thuốc ức chế IL1:

  • Chỉ định: Điều trị thoái hoá xương khớp.
  • Chống chỉ định: Mẫn cảm, bệnh nhân mang thai.

Thuốc Corticoid tại chỗ:

  • Hydrocortisone Acetate, Methylprednisolone Acetate.
  • Chỉ định: Điều trị triệu chứng viêm khớp.
  • Chống chỉ định: Mẫn cảm, nhiễm nấm, nhiễm khuẩn.

Lưu ý rằng việc sử dụng thuốc cần tuân thủ liều lượng và hướng dẫn của bác sĩ, đồng thời theo dõi các dấu hiệu phản ứng phụ và thăm bác sĩ khi cần thiết. Ngoài ra, duy trì lối sống lành mạnh và tập thể dục nhẹ cũng là yếu tố quan trọng trong quá trình điều trị thoái hoá cột sống.

Thuốc chữa thoái hóa cột sống là lựa chọn của nhiều người khi bị cơn đau nhức hành hạ trong thời gian dài. Tuy nhiên, việc sử dụng loại thuốc nào, liều lượng bao nhiêu cần được chỉ dẫn bởi bác sĩ, việc tự ý mua và dùng tại nhà có thể dẫn đến những hậu quả đáng tiếc. Dưới đây bài viết sẽ tổng hợp các loại thuốc điều trị triệu chứng thoái hoá cột sống cổ, thắt lưng cùng những lưu ý an toàn.

Thuốc giảm đau trong điều trị thoái hoá cột sống

Những thuốc giảm đau được sử dụng trong điều trị thoái hoá cột sống sắp xếp theo thứ tự tăng dần về độ mạnh: Paracetamol - Codein - Tramadol. Tuy giảm đau hiệu quả nhưng nếu sử dụng nhóm thuốc này trong thời gian dài bệnh nhân có thể bị tăng men gan hoặc “nghiện” thuốc.

1. Paracetamol

Thuốc giảm đau Paracetamol được sử dụng khá phổ biến. Khác với Aspirin thuốc không hoặc rất ít có tác dụng chống viêm nhưng độ an toàn cao, không gây tổn thương tim mạch hay đường tiêu hoá.

Liều lượng: 325-650mg/lần, khoảng cách giữa 2 liều từ 4-6 giờ. Nếu dùng hàm lượng 1000mg thì liều 1 cách liều 2 từ 6-8 giờ.

Cách dùng: Sử dụng theo đường uống hoặc đặt hậu môn tùy dạng bào chế thuốc mà bác sĩ kê đơn.

Chỉ định: 

  • Giảm đau lưng, cột sống, khớp, cơ, đau do viêm khớp, đau đầu, đau răng,...
  • Hạ sốt do tiêm vacxin, cảm cúm.

Chống chỉ định: 

  • Đối tượng có tiền sử mẫn cảm với Paracetamol.
  • Bệnh nhân gan, thận hoặc gan, thận đang có tổn thương.
  • Người nghiện rượu bia, thường xuyên sử dụng đồ uống có cồn hoặc chất kích thích.
  • Những người thể trạng bị suy dinh dưỡng nghiêm trọng.
  • Trường hợp đang sử dụng một số loại thuốc gây tương tác với Paracetamol.

Tác dụng phụ: Dị ứng, phát ban, sưng lưỡi họng, sưng môi, khó thở, tăng huyết áp, tăng men gan… khi không sử dụng đúng liều lượng, đúng đối tượng.

Paracetamol được sử dụng phổ biến trong các trường hợp cần giảm đau, hạ sốt
Paracetamol được sử dụng phổ biến trong các trường hợp cần giảm đau, hạ sốt

2. Efferalgan Codein

Efferalgan Codein là thuốc giảm đau hạ sốt chứa thành phần chính gồm Paracetamol và Codein. Thuốc chỉ được sử dụng khi bác sĩ kê đơn.

Liều lượng: 

  • Đối tượng từ 12-18 tuổi: 1 viên/lần, tối đa ngày 4 lần, khoảng cách giữa 2 liều là 6 giờ.
  • Đối tượng trên 18 tuổi: 1-2 viên/lần, tối đa ngày 240mg, khoảng cách giữa 2 liều là 6 giờ.

Cách dùng: Dùng theo đường uống, hòa tan thuốc với nước và sử dụng.

Chỉ định: Đối tượng trên 12 tuổi cần giảm đau cấp tính, cơn đau thuộc mức độ trung bình khi việc sử dụng các thuốc giảm đau như Paracetamol hay Ibuprofen không đáp ứng.

Chống chỉ định: 

  • Đối tượng có tiền sử dị ứng Paracetamol hoặc Proparacetamol hydroclorid, Codein.
  • Bệnh nhân suy gan nặng.
  • Trường hợp bị suy hô hấp ở mọi cấp độ.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Bệnh nhân là trẻ em dưới 50kg và ở độ tuổi từ 0-18 mới thực hiện phẫu thuật cắt/nạo VA.
  • Phụ nữ đang cho con bú.
  • Những đối tượng mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6.

Tác dụng phụ: Nổi mề đay, phù mạch, sốc phản vệ... hoặc tối loạn tiêu hoá, rối loạn gan mật, rối loạn máu và hệ bạch huyết... khi lạm dụng, uống sai cách.

3. Tramadol

Tramadol là thuốc chữa thoái hóa cột sống có tác dụng giảm đau, thuộc nhóm Opioid. Thuốc thường được bào chế ở dạng viên nang hoặc viên nén nên khá thuận tiện cho việc sử dụng.

Liều lượng: 

  • Liều khởi đầu: 25mg/ngày, mỗi ngày tăng thêm 25mg/ngày để đạt được và duy trì 100mg/ngày.
  • Liều duy trì: 50mg/ngày, sau đó tăng dần để đạt 200mg/ngày.

Cách dùng: Uống với nước.

Chỉ định: 

  • Đối tượng đang gặp các cơn đau nặng hoặc trung bình.
  • Trường hợp đã sử dụng thuốc giảm đau khác nhưng không hiệu quả.

Chống chỉ định: 

  • Có tiền sử dị ứng với thuốc giảm đau Opioid.
  • Người đang sử dụng thuốc chống trầm cảm (thuốc ức chế MAO).
  • Đối tượng suy gan nặng, suy hô hấp nặng.
  • Trẻ em dưới 15 tuổi.

Tác dụng phụ: Nôn, buồn nôn, đau đầu, đau bụng, chóng mặt, rối loạn thị giác, khô miệng, đổ mồ hôi…

Tramadol có thể gây ra những tác dụng phụ nhất định
Tramadol có thể gây ra những tác dụng phụ nhất định

Thuốc chữa thoái hóa cột sống giúp chống viêm (không Steroid)

Với nhóm thuốc chống viêm không Steroid điều trị thoái hóa cột sống được chia thành các nhóm: Thuốc tiêm bắp, uống và thuốc bôi ngoài da. Mỗi dạng thuốc sẽ được chỉ định phù hợp với từng trường hợp cụ thể:

Các loại thuốc chống viêm dạng tiêm, uống

Các thuốc chữa thoái hóa cột sống dạng tiêm có tác dụng chống viêm phổ biến gồm: Diclofenac, Meloxicam, Celecoxib, Piroxicam.

1. Diclofenac

Diclofenac thuộc nhóm thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAID). Thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch tiêm, 75mg/ống.

Liều lượng: 

  • Tiêm bắp: 75mg/ngày, bệnh nặng tăng lên 2 ống/ngày.
  • Truyền tĩnh mạch: 75mg/lần truyền từ 30-120 phút, có thể nhắc lại sau vài giờ nhưng tối đa 150mg/24 giờ.

Cách dùng: Tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch sau khi pha cùng 100-500ml NaCl 0,9% hoặc glucose 5% có pha 1ml NaHCO3).

Chỉ định: 

  • Viêm và thoái hoá thấp khớp cấp tính.
  • Cơn đau gout cấp hoặc đau quặn thận, mật.
  • Đau nửa đầu mức độ nặng, đau do sưng viêm sau chấn thương hoặc phẫu thuật.

Chống chỉ định: 

  • Bệnh nhân quá mẫn với Natri Metabisulfit.
  • Đối tượng hen suyễn, mề đay, viêm mũi cấp.
  • Người dưới 18 tuổi.

Tác dụng phụ: 

  • Ít gặp: Rối loạn tiêu hoá, đau đầu, chóng mặt, phát ban, cứng chỗ tiêm, tăng men gan.
  • Hiếm gặp: Chảy máu, loét/thủng ống tiêu hoá, nổi ban xuất huyết.

2. Meloxicam

Meloxicam là thuốc chống viêm khá phổ biến trong điều trị bệnh xương khớp, giảm đau... Trong một vài trường hợp, đây cũng là thuốc chữa thoái hóa cột sống được bác sĩ kê đơn.

  • Liều lượng: 7,5 - 15 mg/ngày.
  • Cách dùng: Tiêm bắp sâu.
  • Chỉ định: Viêm đau xương khớp do thoái hoá, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.
  • Chống chỉ định: Đối tượng quá mẫn với Meloxicam hoặc Aspirin và các NSAID khác, bệnh nhân hen phế quản, có tiền sử thủng/loét/xuất huyết đường tiêu hoá hoặc bệnh nhân suy gan thận.
  • Tác dụng phụ: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt... nghiêm trọng hơn là sốc phản vệ, nhồi máu cơ tim, đột quỵ.

Meloxicam có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn ở mức độ nặng
Meloxicam có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn ở mức độ nặng

3. Piroxicam

Piroxicam là thuốc chống viêm, giảm đau thường dùng cho bệnh nhân xương khớp, đối tượng đau do gout cấp hoặc người đau sau phẫu thuật.

Liều lượng: 20 - 40mg/ngày.

Cách dùng: Tiêm bắp.

Chỉ định: 

  • Bệnh nhân đau do viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp.
  • Đối tượng bị viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp nói chung và chấn thương do thể thao.
  • Trường hợp bị thống kinh, đau sau phẫu thuật.
  • Bệnh gút cấp.

Chống chỉ định: 

  • Bệnh nhân mẫn cảm với Piroxicam, suy gan thận, xơ gan.
  • Những trường hợp viêm loét dạ dày, tá tràng, có nguy cơ chảy máu hoặc thủng dạ dày - ruột.
  • Đối tượng đang sử dụng thuốc chống đông máu hoặc Mifamurtide.
  • Phụ nữ mang thai 3 tháng cuối.

Tác dụng phụ: Viêm miệng, chán ăn, buồn nôn, táo bón, khó tiêu, giảm bạch cầu, ngứa, phát ban... nghiêm trọng hơn là yếu mệt, ảo giác, rụng tóc, tiểu khó, tan máu.

4. Celecoxib

Celecoxib là thuốc kháng viêm không Steroid có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm. Thuốc đem lại hiệu quả cao trong điều trị các vấn đề xương khớp, điển hình là thoái hoá cột sống cổ, thắt lưng.

Liều lượng: 100-200mg/lần tối đa không quá 400mg, ngày 1-2 lần.

Cách dùng: Trộn cùng cháo, nước táo, sữa chua, chuối xay để uống.

Chỉ định: 

  • Người trưởng thành bị thoái hoá, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.
  • Bệnh nhân đau cấp tính trong và sau chấn thương, phẫu thuật hoặc đau do ung thư.
  • Trường hợp nữ giới thống kinh nguyên phát.

Chống chỉ định: 

  • Đối tượng có tiền sử dị ứng Sulfamid, Aspirin hoặc các hoạt chất thuộc nhóm NSAID.
  • Bệnh nhân hen suyễn, mề đay, suy gan nặng.
  • Phụ nữ mang thai, cho con bú, những người đang uống thuốc chống đông máu.

Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hoá, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, phát ban mẩn ngứa, phù ngoại biên.

Thuốc Celecoxib khá phổ biến trong giảm đau xương khớp
Thuốc Celecoxib khá phổ biến trong giảm đau xương khớp

Nhóm thuốc chống viêm bôi ngoài

Bên cạnh thuốc chữa thoái hóa cột sống có tác dụng chống viêm dùng đường tiêm và uống, nhóm thuốc bôi ngoài cũng thường được bác sĩ kê đơn. Nổi bật nhất là Diclofenac Stella, Profenid gel.

1. Diclofenac Stella

Diclofenac Stella được sử dụng để điều trị triệu chứng đau, viêm tại chỗ. Thuốc có dạng gel bôi trong suốt không màu, tiện lợi cho bệnh nhân.

Liều lượng: 2-4g/lần, nhắc lại 3-4 lần/ngày.

Cách dùng: Bôi trực tiếp.

Chỉ định: 

  • Điều trị tại chỗ đau, viêm do thoái hoá khớp, bệnh xương khớp nói chung.
  • Cải thiện cơn đau do chấn thương gân, dây chằng, cơ khớp, trật khớp.

Chống chỉ định: Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Diclofenac, Acid Acetylsalicylic hoặc thuốc thuộc nhóm kháng viêm không Steroid.

Tác dụng phụ: 

  • Kích ứng, phản ứng tại vùng da bôi thuốc.
  • Phát ban, viêm da tiếp xúc, khô da hoặc bong tróc vảy.

2. Profenid gel

Profenid gel được sử dụng trong giảm đau cơ, gân, xương khớp, chống viêm.

Liều lượng: 2-4g/lần, dùng 2 lần/ngày.

Cách dùng: Thoa lên vùng đau.

Chỉ định: Giảm đau ở người trưởng thành bị đau do thoái hoá khớp, chấn thương như bong gân, dập cơ gân, viêm cơ xương…

Chống chỉ định: 

  • Đối tượng bị chàm - eczema, người đang có vết thương hở trên da.
  • Bệnh nhân mẫn cảm với hoạt chất Ketoprofen.
  • Người đang dùng thuốc chống tập kết tiểu cầu Aspirin hoặc Retinoid, Benzoyl peroxide...

Tác dụng phụ: Ban ngứa, mẩn đỏ, dị ứng da, hen suyễn, mắt tăng nhạy cảm ánh sáng.

Profenid được bào chế dưới dạng gel, tuýp 60g
Profenid được bào chế dưới dạng gel, tuýp 60g

Thuốc giãn cơ trong điều trị thoái hóa cột sống

Ngoài nhóm thuốc có tác dụng giảm đau, chống viêm, các loại thuốc giãn cơ cũng được sử dụng trong chữa trị thoái hóa cột sống. Thông dụng nhất là Tolperisone, Eperisone.

1. Tolperisone

Tolperisone có tác dụng giãn cơ, thường được chỉ định cho bệnh nhân đa xơ cứng, chấn thương tủy sống, co thắt cơ cấp tính... Trong một số trường hợp đây là thuốc chữa thoái hóa cột sống được bác sĩ kê đơn.

  • Liều lượng: 150-450mg/ngày, chia làm 3 lần.
  • Cách dùng: Uống với nước.
  • Chỉ định: Điều trị đau xương khớp, đa xơ cứng, co thắt cơ cấp tính, chấn thương tuỷ sống lưng, co cứng sau đột quỵ.
  • Chống chỉ định: Đối tượng dị ứng Tolperisone Hydroclorid, người bị nhược cơ nặng, trẻ em hoặc phụ nữ mang thai và đang cho con bú.
  • Tác dụng phụ: Nhược cơ, đau đầu, hạ huyết áp, nôn và buồn nôn, đau bụng,... một số trường hợp bị mẩn ngứa, khó thở, sốc phản vệ.

2. Eperisone

Eperisone có tác dụng làm giãn cơ, cải thiện tuần hoàn, giảm đau, củng cố vận động cho bệnh nhân gặp các vấn đề về cơ xương khớp.

  • Liều lượng: 150mg/ngày (tương ứng 3 viên), chia 3 lần.
  • Cách dùng: Uống sau ăn.
  • Chỉ định: Điều trị triệu chứng đau, tăng trương lực cơ ở đốt sống cổ, thoái hoá đốt sống cổ, đau thắt lưng, viêm quanh khớp vai.
  • Chống chỉ định: Người bị dị ứng Eperisone, chức năng gan rối loạn, phụ nữ mang thai và cho con bú hoặc đối tượng đang dùng Tolperisone HCl, Methocarbamol.
  • Tác dụng phụ: Mất ngủ, đau đầu, chân tay tê cứng, giảm lực cơ, men gan tăng, thiếu máu, ngứa và phát ban, sốc phản vệ.

Eperisone giúp làm giãn cơ và cải thiện tuần hoàn máu giảm đau
Eperisone giúp làm giãn cơ và cải thiện tuần hoàn máu giảm đau

Thuốc chữa thoái hóa cột sống cải thiện triệu chứng tác dụng chậm

Nhóm thuốc cải thiện triệu chứng tác dụng chậm cần được sử dụng trong nhiều năm mới phát huy hiệu quả trong điều trị thoái hóa xương khớp. Phổ biến nhất là Diacerein - thuốc ức chế IL1.

  • Liều lượng: 1 viên/lần, ngày 2 viên.
  • Cách dùng: Uống sau 2 bữa chính.
  • Chỉ định: Điều trị các bệnh thoái hoá xương khớp.
  • Chống chỉ định: Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với thành phần có trong Diacerein, bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu/kháng sinh; Phụ nữ mang thai, cho con bú cần cẩn trọng khi sử dụng Diacerein.
  • Tác dụng phụ: Đau dạ dày, tiêu chảy, nôn và buồn nôn, tăng men gan/viêm gan, vàng da và mắt, ngứa, phát ban, nổi chàm khô.

Thuốc tiêm Corticoid tại chỗ

Corticoid tại chỗ được sử dụng tiêm ngoài màng cứng trong trường hợp bệnh nhân đau thần kinh tọa, đau do thoái hoá khớp. Phổ biến nhất là Hydrocortison Acetate và Methyl Prednisolon Acetate.

1. Hydrocortisone Acetate

Hydrocortisone Acetate là thuốc chống viêm dùng tại chỗ, bản chất là Corticosteroid Glucocorticoid tổng hợp.

  • Liều lượng: 5-50mg, lặp lại sau 3 tuần.
  • Cách dùng: Tiêm cạnh cột sống hoặc khớp liên mấu.
  • Chỉ định: Điều trị tại chỗ triệu chứng viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, đau do thoái hoá cột sống.
  • Chống chỉ định: Đối tượng quá mẫn với Hydrocortisone Acetate, mô xung quanh khớp đang nhiễm trùng. Không tiêm trực tiếp vào gân, cột sống hoặc bất cứ vị trí khớp bất động nào khác.
  • Tác dụng phụ: Viêm loét dạ dày tá tràng, tăng nhãn áp, mất kali, tăng huyết áp, trầm cảm hoặc kích thích trầm cảm, tăng nguy cơ nhiễm trùng, yếu cơ, loãng xương.

Thuốc chữa thoái hóa cột sống Hydrocortisone Acetate có tác dụng chống viêm
Thuốc chữa thoái hóa cột sống Hydrocortisone Acetate có tác dụng chống viêm

2. Methylprednisolone Acetate

Methylprednisolone Acetate là thuốc chống viêm, có tác dụng giảm biểu hiện ban đầu của quá trình viêm xương khớp.

Liều lượng: 10 - 80mg tuỳ thuộc vào kích thước, vị trí khớp tiêm.

Cách dùng: Tiêm bắp/tĩnh mạch.

Chỉ định:

  • Bệnh nhân cần dùng thuốc chống viêm, ức chế miễn dịch.
  • Chỉ định thay thế trong trường hợp suy thượng thận.

Chống chỉ định: Đối tượng quá mẫn với Methylprednisolone, đang bị nhiễm nấm xâm lấn hoặc có khớp nhiễm khuẩn.

Tác dụng phụ: Suy thượng thận, nhiễm trùng, tăng đường huyết, loãng xương, teo da, vết thương lâu lành, loét dạ dày.

Lưu ý khi dùng thuốc chữa thoái hóa cột sống

Để đảm bảo hiệu quả và rút ngắn thời gian điều trị, khi sử dụng thuốc chữa thoái hóa cột sống cần lưu ý:

  • Ăn uống lành mạnh, tăng cường chất xơ, thực phẩm giàu canxi, vitamin và giảm bớt chất béo, thực phẩm nhiều đường cùng các chất kích thích.
  • Tập luyện thể thao vừa sức, tránh thực hiện các động tác khó gây ảnh hưởng đến cột sống.
  • Làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, tránh ngồi quá lâu khiến cột sống chịu áp lực lớn và gây thêm tổn thương.
  • Tránh bê vác đồ nặng, cúi lưng để không làm ảnh hưởng tới dây thần kinh cột sống.
  • Sử dụng thuốc đúng hướng dẫn về liều lượng, tuyệt đối không lạm dụng.

Việc nghỉ ngơi, ăn uống điều độ là rất cần thiết với người bệnh
Việc nghỉ ngơi, ăn uống điều độ là rất cần thiết với người bệnh

Khi nào cần đến gặp bác sĩ?

Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu cơ thể phát sinh các triệu chứng phản ứng phụ dưới đây cần ngưng dùng ngay và lập tức đến cơ sở y tế:

  • Yếu cơ, người mệt mỏi.
  • Đau quặn bụng, nôn ra máu.
  • Đi ngoài phân đen.
  • Chân tay tê cứng.
  • Mất ngủ kéo dài.
  • Phát ban, nổi mề đay, khó thở.
  • Huyết áp tăng cao.
  • Rối loạn thị giác.
  • Đau đầu, có dấu hiệu đột quỵ.

Thuốc chữa thoái hóa cột sống là giải pháp đẩy lùi tình trạng đau nhức, viêm tấy hiệu quả. Tuy nhiên, để thuốc phát huy công dụng bệnh nhân cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không được lạm dụng hoặc tự ý thay đổi liều lượng. Đây là “chìa khóa vàng” giúp phục hồi sức khỏe xương khớp, bảo vệ cơ thể toàn diện.

Nguồn tham khảo:

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Gọi ngay

0987173258

Tin mới

Viện Y dược Cổ Truyền Dân Tộc nghiên cứu và phát triển phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc

Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc Nghiên Cứu Và Phát Triển Phương Pháp Chữa Bệnh Không Dùng Thuốc

Viện Y dược Cổ truyền Dân tộc đã và đang thực hiện nhiều công trình...

Hướng dẫn cách ĐỌC CHỈ SỐ XÉT NGHIỆM MỠ MÁU: Đơn giản, dễ hiểu từ chuyên gia đầu ngành

Theo số liệu của Tổng Hội Y học Việt Nam, có gần 50% người thành...

Chuyên Gia Đầu Ngành Chỉ Cách Dùng Thuốc Hỗ Trợ Trị Mỡ Máu Hiệu Quả Nhất, An Toàn Nhất

Tại Việt Nam 85% bệnh nhân bị đột quỵ có liên quan đến rối loạn...