Thuốc Chữa Thận Yếu

Thuốc lợi tiểu chữa thận yếu được sử dụng phổ biến trong điều trị các trạng thái thận yếu. Dưới đây là một tóm tắt về một số loại thuốc và cách chúng được sử dụng:

1. Furosemide:

  • Liều lượng: Người lớn 20-80mg/lần/ngày; Trẻ em 2mg/kg/lần/ngày.
  • Cách dùng: Uống hoặc tiêm.
  • Chỉ định: Điều trị phù ở bệnh thận, xơ gan, suy tim sung huyết.
  • Chống chỉ định: Người mẫn cảm với Furosemide, suy thận nặng.

2. Chronexan:

  • Liều lượng: 10-40mg/ngày.
  • Cách dùng: Uống vào buổi sáng.
  • Chỉ định: Điều trị phù nề do bệnh thận, gan, tim.
  • Chống chỉ định: Xơ gan, suy thận, người sử dụng Digitalis.

3. Verospiron:

  • Liều lượng: 100-200mg/ngày.
  • Cách dùng: Uống với nước.
  • Chỉ định: Điều trị suy hư thận, suy tim nặng, giảm triệu chứng phù.
  • Chống chỉ định: Suy thận, hạ Natri/Kali huyết.

4. Thuốc kiểm soát Kali:

  • Truyền Insulin nhanh, khí dung kích thích beta giao cảm, kiềm hoá máu, tiêm truyền Canxi.

5. Thuốc giảm Cholesterol:

  • Statin (10-40mg/lần/ngày): Điều trị tăng mỡ máu và hỗ trợ kiểm soát huyết áp.

6. Thuốc bảo vệ xương:

  • Renagel (Sevelamer Carbonate): Kiểm soát tăng Phosphat huyết.

7. Rocaltrol:

  • Calcitriol: Ngăn chặn loạn loãng xương do bệnh thận.

8. Thuốc chống thiếu máu:

  • Erythropoietin: Điều trị thiếu máu ở bệnh nhân thận.

9. Corticosteroid:

  • Methylprednisolone, Prednisolone: Trị thận yếu khi cần.

10. Thuốc ức chế miễn dịch:

  • Cyclophosphamide, Chlorambucil, Azathioprine, Cyclosporine A: Đối với những trường hợp khó điều trị.

Lưu ý rằng việc sử dụng thuốc cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ, và nên đến bệnh viện nếu có bất kỳ triệu chứng nào không mong muốn.

Thuốc chữa thận yếu có tác dụng kiểm soát triệu chứng, cải thiện chức năng thận và hỗ trợ phục hồi sức khỏe người bệnh. Tùy vào từng trường hợp bệnh nhân, mức độ suy giảm chức năng thận mà bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc đơn lẻ hoặc kết hợp với một số thuốc khác để tăng hiệu quả điều trị. Bệnh nhân cần tuân thủ tuyệt đối hướng dẫn để đảm bảo an toàn.

Thuốc lợi tiểu chữa thận yếu

Trong y khoa, nhóm thuốc chữa thận yếu có tác dụng lợi tiểu được sử dụng khá phổ biến. Với những bệnh nhân không còn nguy cơ suy giảm thể tích tuần hoàn có thể được cân nhắc chỉ định sử dụng thuốc lợi tiểu cho từng giai đoạn cụ thể. 

Furosemide

Thuốc chữa thận yếu Furosemide được sử dụng cho bệnh nhân ở giai đoạn trung bình đến nặng. Furosemide có dạng viên nén, dung dịch uống, thuốc tiêm với nhiều hàm lượng, tùy vào mỗi bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có chỉ định riêng biệt.

Liều lượng: Người lớn 20-80mg/lần/ngày; Trẻ em 2mg/kg/lần/ngày. Liều dùng có thể tùy chỉnh theo thể trạng người bệnh, mức độ đáp ứng cũng như dạng bào chế.

Cách dùng: Uống hoặc tiêm.

Chỉ định

  • Điều trị phù ở bệnh thận, xơ gan, suy tim sung huyết.
  • Lợi tiểu cho bệnh nhân tiểu ít do suy thận cấp/mạn tính.
  • Hỗ trợ điều trị phù phổi cấp, tăng huyết áp, nhất là trường hợp cao huyết áp do suy thận và suy tim sung huyết.

Chống chỉ định: Những người mẫn cảm với Furosemide và các dẫn chất Sulfonamide, bệnh nhân bị giảm thể tích máu, mất nước, hạ Natri/Kali huyết hoặc những trường hợp tiền hôn mê/hôn mê, vô niệu, suy thận.

Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hoá, tăng Acid Uric huyết, hạ huyết áp thế đứng, viêm mạch, sốt, viêm tuỵ, ù tai, giảm thính lực...

Furosemide phù hợp cho bệnh nhân thận yếu ở giai đoạn trung bình đến nặng
Furosemide phù hợp cho bệnh nhân thận yếu ở giai đoạn trung bình đến nặng

Chronexan

Chronexan thuộc nhóm thuốc lợi tiểu Thiazide, được chỉ định cho bệnh nhân thận yếu ở giai đoạn nhẹ. Thuốc dễ hấp thu qua đường tiêu hoá, cho hiệu quả cao khi sử dụng đúng cách.

Liều lượng: 10-40mg/ngày.

Cách dùng: Uống vào buổi sáng.

Chỉ định

  • Điều trị phù nề do bệnh thận, gan, tim.
  • Xử lý tăng huyết áp đơn lẻ hoặc kết hợp với thuốc trị tăng huyết áp khác.
  • Điều trị tăng Canxi niệu không rõ nguyên nhân gây sỏi niệu.

Chống chỉ định: Đối tượng bị xơ gan hạ Kali máu, người đang sử dụng Digitalis, bệnh nhân gout hoặc suy thận, suy gan không dung nạp Sulfamid.

Tác dụng phụ: Mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, chuột rút, nhức đầu, làm trầm trọng hơn đái đường tụy, tăng đường huyết…

Verospiron

Verospiron được sử dụng trong điều trị phù, tăng huyết áp và cần có chỉ định của bác sĩ. Thuốc chứa hoạt chất chính là Spironolactone, tiềm ẩn nguy cơ tác dụng phụ nếu dùng sai cách.

Liều lượng: 100-200mg/ngày.

Cách dùng: Uống với nước.

Chỉ định: Điều trị suy hư thận, suy tim nặng, giảm triệu chứng phù do sung huyết tim, hỗ trợ điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân kháng thuốc.

Chống chỉ định

  • Người bị suy thận/bệnh thận mãn tính tiến triển xấu.
  • Trường hợp Natri máu hạ thấp hoặc Kali huyết tăng cao.
  • Bệnh nhân có biểu hiện suy thận trung bình đến nặng.
  • Đối tượng đang sử dụng thuốc lợi tiểu, chất bổ sung Kali...

Tác dụng phụ: Suy giảm chức năng thận, suy nhược thần kinh, liệt nửa người, vô sinh nếu sử dụng liều cao.

Verospiron được đánh giá cao về hiệu quả giảm phù nề
Verospiron được đánh giá cao về hiệu quả giảm phù nề

Thuốc chữa thận yếu có tác dụng kiểm soát Kali

Việc Kali tích trữ với hàm lượng lớn trong máu có thể khiến nhịp tim không đều, gây ra nhiều rối loạn nghiêm trọng. Trong khi đó, thận yếu khiến thận không đào thải được Kali đúng cách. Vì vậy, trong điều trị thận yếu cần ngăn ngừa tích tụ Kali trong máu bằng việc sử dụng thuốc Canxi, Glucose hoặc Kionex.

Các biện pháp kiểm soát Kali ở bệnh nhân thận yếu phổ biến là:

  • Truyền Insulin nhanh: Dung dịch đường Glucose 10% hoặc 20%.
  • Khí dung kích thích beta giao cảm: Phổ biến là Salbutamol và Albuterol.
  • Kiềm hoá máu: Sử dụng dung dịch Natri Bicarbonat. 
  • Tiêm truyền Canxi: Mục đích là làm giảm hoặc mất tác dụng gây loạn nhịp của Kali.

Các thuốc giảm Cholesterol - mỡ máu

Trong một số trường hợp, thuốc chữa thận yếu cũng bao gồm nhóm tân dược có tác dụng hạ Cholesterol máu. Bởi ở các bệnh nhân thận, hàm lượng mỡ máu thường khá cao làm tăng nguy cơ tim mạch, nghiêm trọng hơn là xơ vữa động mạch. 

Trong đó, Statin là nhóm thuốc thông dụng nhất sẽ được chỉ định để hạ Cholesterol trong máu, hỗ trợ kiểm soát huyết áp, giữ cho thận khỏe mạnh.

Liều lượng: 10-40mg/lần/ngày.

Cách dùng: Uống trực tiếp vào buổi tối hoặc sáng tùy loại Statin được chỉ định.

Chỉ định: Điều trị tăng mỡ máu và sử dụng duy trì khi mỡ máu đã cân bằng để dự phòng tiên phát, giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch.

Chống chỉ định

  • Đối tượng mẫn cảm chất ức chế HMG-CoA reductase.
  • Trường hợp có chỉ số Transaminase huyết thanh tăng không rõ nguyên nhân hoặc người bị bệnh xơ gan, suy gan, bệnh lý ở đường mật (tắc mật, viêm túi mật, sỏi túi mật).
  • Phụ nữ mang thai/cho con bú.

Tác dụng phụ: Tiêu chảy, táo bón, đau nhức chân tay, chuột rút, đái tháo đường, tổn thương gan, viêm cơ, suy nhược cơ thể, nhiễm độc cơ...

Nhóm thuốc Statin cho hiệu quả giảm mỡ máu, kiểm soát chứng thận yếu
Nhóm thuốc Statin cho hiệu quả giảm mỡ máu, kiểm soát chứng thận yếu

Thuốc bảo vệ xương

Trong đơn thuốc chữa thận yếu, đôi khi các loại thuốc bảo vệ xương cũng được chỉ định. Nhất là trong trường hợp bệnh nhân có dấu hiệu loãng xương, gãy xương, nhuyễn xương. Việc bổ sung canxi, vitamin D và thuốc chữa loãng xương nói chung sẽ giúp ngăn chặn biến chứng gãy xương do bệnh thận gây nên.

Renagel

Renagel chứa hoạt chất chính là Sevelamer Carbonate, nên trong một số trường hợp thuốc còn được gọi là Sevelamer. Đây là điều trị tăng Phosphat huyết, tham gia bảo vệ xương cho bệnh nhân thận yếu.

Liều lượng: Người lớn trên 18 tuổi 800mg/lần, lặp lại 3 lần/ngày.

Cách dùng: Uống với nước.

Chỉ định

  • Kiểm soát tăng Phosphat huyết cho bệnh nhân bị thẩm tách máu/thẩm phân phúc mạc.
  • Hỗ trợ kiểm soát tăng Phospho huyết ở người bệnh thận mạn không lọc máu.
  • Kiểm soát tiến triển bệnh loạn dưỡng xương do thận khi kết hợp với các chế phẩm bổ sung Canxi, 1,25-dihydroxy vitamin D3.
  • Dùng trong trường hợp bệnh nhi bị thận mạn tính cần kiểm soát tăng Phosphat huyết.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn Sevelamer.
  • Đối tượng hạ Phospho máu.
  • Người bị tắc ruột.

Tác dụng phụ: Buồn nôn, đau đầu, tiêu chảy, đầy hơi, Clorua huyết thanh tăng, tắc ruột, phát ban, xuất huyết tiêu hoá...

Rocaltrol

Rocaltrol là thuốc trị loãng xương, hỗ trợ ngăn ngừa biến chứng thận yếu và các bệnh thận nói chung. Thuốc chứa hoạt chất chính là Calcitriol tổng hợp, được bào chế dưới dạng viên nang nên tiện lợi khi sử dụng.

Liều lượng: Liều khởi đầu càng thấp càng tốt, được tùy chỉnh theo hàm lượng Canxi trong huyết thanh.

Cách dùng: Uống trực tiếp.

Chỉ định

  • Ngăn ngừa loạn loãng xương do bệnh thận.
  • Điều trị chứng loãng xương sau giai đoạn mãn kinh.
  • Can thiệp điều trị thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật hoặc trạng tự phát.
  • Xử lý còi xương phụ thuộc vitamin D hoặc kháng vitamin D, giảm Phosphat/máu.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân tăng Canxi huyết.
  • Đối tượng mẫn cảm Calcitriol hoặc thuốc cùng nhóm/tá dược trong thuốc.
  • Trường hợp có dấu hiệu ngộ độc vitamin D.

Tác dụng phụ: Tăng Canxi máu, đau nhức đầu, nhiễm trùng tiểu, đau bụng buồn nôn, nôn, nổi mề đay, khát nước, mất nước,...

Rocaltrol được điều chỉnh liều lượng theo hàm lượng Canxi trong huyết thanh
Rocaltrol được điều chỉnh liều lượng theo hàm lượng Canxi trong huyết thanh

Thuốc chống thiếu máu

Ở bệnh nhân thận yếu, chứng thiếu máu thường xuyên xảy ra. Vì vậy việc bổ sung các loại thuốc có tác dụng chống thiếu máu sẽ kích thích cơ thể sản sinh nhiều tế bào hồng cầu, giảm mệt mỏi hiệu quả.

Erythropoietin

Erythropoietin chứa hoạt chất chính là Erythropoietin - hormone tham gia trực tiếp vào quá trình sản sinh hồng cầu trong tủy xương. Thuốc thường được chỉ định điều trị thiếu máu cho bệnh nhân thận, bao gồm cả thận yếu.

Liều lượng: 50IU/kg thể trọng/liều, lặp lại 3 lần/tuần.

Cách dùng: Tiêm/truyền.

Chỉ định

  • Bệnh nhân thận có hoặc không chạy thận nhân tạo, đang trong giai đoạn mạn tính hoặc giai đoạn cuối.
  • Đối tượng mắc AIDS hoặc chứng viêm khớp dạng thấp.
  • Trường hợp ung thư, trẻ sơ sinh bị thiếu máu do sinh thiếu tháng.
  • Người đang hoá trị, thiếu máu sau phẫu thuật.

Chống chỉ định

  • Trường hợp quá mẫn Erythropoietin hoặc Epoetin Alfa.
  • Bệnh nhân huyết áp tăng không kiểm soát.
  • Đối tượng đang có cục máu đông tĩnh mạch, mắc bệnh tim.
  • Người mắc Porphyria.
  • Những người có tiền sử động kinh, tăng trương lực cơ không kiểm soát.

Tác dụng phụ: Đau tại vị trí tiêm/truyền, chóng mặt, buồn nôn, sốt cao, tăng huyết áp, động kinh...

Aranesp

Aranesp còn có tên gọi khác là Darbepoetin Alfa. Đây là thuốc chữa thận yếu được chỉ định trong trường hợp người bệnh bị thiếu máu hiệu quả.

Liều lượng: Liều khởi đầu 0.45mcg/kg, sử dụng khi Hemoglobin dưới 10g/dL.

Cách dùng: Tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da.

Chỉ định

  • Điều trị triệu chứng thiếu máu do bệnh thận ở trẻ em và người lớn.
  • Xử lý thiếu máu cho người lớn bị ung thư máu không thuộc dòng tủy và đang hoá trị.

Chống chỉ định: Trường hợp quá mẫn Aranesp, bệnh nhân cao huyết áp không kiểm soát, người mắc bệnh tim, đau tim hoặc có tiền sử bất sản tế bào hồng cầu đơn thuần, phụ nữ mang thai, cho con bú.

Tác dụng phụ: Hạ huyết áp, ho, khó thở, đau tức bụng, cánh tay sưng, chân sưng, đau tim, đột quỵ, tăng cơn co giật…

Aranesp chống thiếu máu, cho hiệu quả sau khoảng 2 tháng sử dụng
Aranesp chống thiếu máu, cho hiệu quả sau khoảng 2 tháng sử dụng

Thuốc chữa thận yếu đặc hiệu

Với những người mắc bệnh thận cần được chăm sóc, điều trị đặc biệt. Nếu không thể sinh thiết thận người bệnh có thể được điều trị với phác đồ dưới đây:

Corticosteroid

Trước khi sử dụng Corticosteroid, bác sĩ cần cân nhắc kỹ lưỡng các tác dụng phụ như nhiễm trùng, xuất huyết tiêu hoá, tiểu đường, tăng huyết áp, hội chứng Cushing… Một số Corticosteroid phổ biến, thường được chỉ định trong điều trị thận yếu là: Methylprednisolone 4mg, Prednisolone 5mg. Liều dùng và cách dùng cụ thể sẽ được chỉ định tùy theo thể trạng, mức độ bệnh và khả năng đáp ứng ở mỗi người.

Thuốc ức chế miễn dịch

Nếu bệnh nhân đáp ứng kém, thậm chí không đáp ứng Corticosteroid đặc hiệu có thể được chuyển lên tuyến trên, chỉ định sử dụng thuốc ức chế miễn dịch. Trong đó các thuốc thường được kê đơn là: 

  • Cyclophosphamide.
  • Chlorambucil.
  • Azathioprine.
  • Cyclosporine A.

Những loại thuốc này luôn tiềm ẩn nguy cơ tác dụng phụ, bệnh nhân cần làm sinh thiết thận để đưa ra hướng điều trị cụ thể phù hợp với tổn thương bệnh lý. Trong quá trình này người bệnh phải tuyệt đối tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ, theo dõi sát sao phản ứng phụ.

Các thuốc ức chế miễn dịch có thể được sử dụng thay thế Corticosteroid
Các thuốc ức chế miễn dịch có thể được sử dụng thay thế Corticosteroid

Lưu ý khi sử dụng thuốc chữa thận yếu

Những sai lầm trong việc sử dụng thuốc điều trị thận yếu có thể dẫn đến nhiều hậu quả khôn lường. Chính vì vậy, người bệnh cần lưu ý những điều sau:

  • Tuân thủ tuyệt đối hướng dẫn về liều dùng, thời điểm dùng thuốc, không tự ý thay đổi/ngừng thuốc khi chưa tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Theo dõi cơ thể, nếu nhận thấy dấu hiệu nghi ngờ phản ứng phụ cần ngừng thuốc và báo ngay với bác sĩ hoặc đến bệnh viện kiểm tra.
  • Không tự ý dùng thuốc lá, thuốc Nam được truyền miệng để trị bệnh khi chưa có kiểm nghiệm, điều này tiềm ẩn nhiều nguy hại, thậm chí có thể dẫn đến suy thận nặng phải lọc máu.
  • Kết hợp ăn uống khoa học với chế độ ăn nhiều rau xanh, rau củ tươi và tránh xa rượu bia, thuốc lá, chất kích thích.
  • Giảm bớt các thực phẩm nhiều đạm trong khẩu phần, ví dụ như trứng, sữa, cá, thịt…
  • Hạn chế ăn mặn, cắt giảm muối trong phần ăn hằng ngày.
  • Nếu xuất hiện phù nề cần giảm lượng nước tiêu thụ mỗi ngày.
  • Tích cực vận động, tham gia thể dục thể thao vừa sức để củng cố sức khoẻ, hỗ trợ quá trình điều trị.

Khi nào cần đến bệnh viện?

Nếu đã được chẩn đoán mắc chứng thận yếu và đang trong quá trình điều trị bằng thuốc, khi xuất hiện các triệu chứng sau bạn nên đến bệnh viện kiểm tra:

  • Tần suất đi tiểu dày đặc hơn, thậm chí tiểu buốt trầm trọng.
  • Chức năng sinh lý rối loạn/mất khả năng giao hợp.
  • Ngứa ngáy nghiêm trọng.
  • Mất ngủ.
  • Giảm tập trung.
  • Hơi thở nặng mùi.
  • Phù nề, sưng.
  • Chảy máu không rõ nguyên nhân.
  • Huyết áp tăng hoặc giảm đột ngột, bất thường.
  • Hôn mê.

Hội chứng thận yếu có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên. Việc sử dụng thuốc chữa thận yếu giúp kiểm soát, làm giảm triệu chứng, ngăn bệnh tiến triển nặng. Trong thời gian dùng thuốc, bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng giảm liều lượng hoặc đổi thuốc/ngưng thuốc để tránh những tác dụng phụ không mong muốn.

Nguồn tham khảo:

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Gọi ngay

02485851102

Tin mới

Viện Y dược Cổ Truyền Dân Tộc nghiên cứu và phát triển phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc

Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc Nghiên Cứu Và Phát Triển Phương Pháp Chữa Bệnh Không Dùng Thuốc

Viện Y dược Cổ truyền Dân tộc đã và đang thực hiện nhiều công trình...

Hướng dẫn cách ĐỌC CHỈ SỐ XÉT NGHIỆM MỠ MÁU: Đơn giản, dễ hiểu từ chuyên gia đầu ngành

Theo số liệu của Tổng Hội Y học Việt Nam, có gần 50% người thành...

Chuyên Gia Đầu Ngành Chỉ Cách Dùng Thuốc Hỗ Trợ Trị Mỡ Máu Hiệu Quả Nhất, An Toàn Nhất

Tại Việt Nam 85% bệnh nhân bị đột quỵ có liên quan đến rối loạn...