Đau dạ dày

7 loại thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày tốt nhất (Cập nhật 2021)

Các loại thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày có tác dụng kiểm soát sự phát triển quá mức của vi khuẩn gây hại và hoạt động tiết axit khiến các ổ loét viêm tiến triển nặng nề. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn nên người bệnh cần chủ động trong việc tìm hiểu các thông tin về thuốc cũng như liều dùng phù hợp.

7 loại thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày tốt nhất

Hiện tượng viêm loét niêm mạc dạ dày thường liên quan đến chế độ ăn uống kém khoa học, duy trì những thói quen sinh hoạt xấu ảnh hưởng đến dạ dày làm tăng tiết axit dịch vị, sự tấn công của vi khuẩn Hp hoặc một số bệnh lý dạ dày. Người bị viêm loét dạ dày thường xuyên gặp phải những cơn đau ở vùng thượng vị, ợ hơi, ợ nóng, khó chịu, buồn nôn, nôn mửa, rối loạn tiêu hóa, cơ thể thường xuyên mệt mỏi, chán ăn,…

7 loại thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày tốt nhất
Các loại thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày có tác dụng kiểm soát sự phát triển quá mức của vi khuẩn gây hại và hoạt động tiết axit khiến các ổ loét viêm tiến triển nặng nề

Để kiểm soát các triệu chứng bệnh viêm loét dạ dày cũng như ngăn ngừa tổn thương lan rộng, bác sĩ chuyên khoa có thể chỉ định một số loại thuốc có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày. Những thành phần hoạt chất trong thuốc có tác dụng hạn chế hoạt động tiết axit quá mức ở dạ dày, đồng thời tăng cường khả năng bảo vệ niêm mạc trước những tác nhân gây hại.

Dưới đây là 7 loại thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày tốt nhất được sử dụng phổ biến:

1. Misoprostol – Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày hiệu quả

Misoprostol thuộc nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng thường được bác sĩ chỉ định. Dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty liên doanh TNHH Stada – Việt Nam. Với công dụng hỗ trợ hoạt động tiêu hóa, thúc đẩy quá trình làm lành, phục hồi niêm mạc dạ dày, tá tràng bị tổn thương do bệnh lý gây ra. Bên cạnh đó, thuốc còn được chỉ định trong một số trường hợp phòng ngừa tái phát.

Misoprostol - Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày hiệu quả
Thuốc Misoprostol thúc đẩy quá trình làm lành, phục hồi niêm mạc dạ dày, tá tràng bị tổn thương do bệnh lý gây ra

Thành phần

  • Misoprostol 200mg
  • Các tá dược vừa đủ

Công dụng

  • Bảo vệ niêm mạc dạ dày – tá tràng trước những tác nhân gây hại (vi khuẩn, axit dạ dày,..)
  • Hỗ trợ điều trị và phòng ngừa viêm loét dạ dày do sử dụng thuốc chống viêm NSAID trong thời gian dài
  • Kiểm soát hoạt động tiết axit dịch vị ở dạ dày
  • Dự phòng tái phát trong thời gian dài

Liều dùng

  • Điều trị viêm loét dạ dày: Dùng 200 mcrg x 4 lần/ngày trong 4 – 8 tuần liên tiếp
  • Phòng ngừa bệnh lý tái phát: Uống 400 mcrg – 800 mcrg/ngày, chia làm nhiều lần
  • Thuốc Misoprostol dùng trong hoặc sau bữa ăn
  • Để hạn chế tình trạng tiêu chảy trong quá trình dùng thuốc, người bệnh chỉ nên dùng liều nhỏ trước khi ngủ và sau bữa ăn

Thận trọng

  • Người bị quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong thuốc
  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho bú
  • Người có dự định mang thai

Tác dụng

  • Buồn nôn và nôn mửa
  • Đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy
  • Phát ban
  • Rong kinh, chảy máu giữ kỳ kinh
  • Chóng mặt, đau đầu

2. Sucrate gel bảo vệ niêm mạc dạ dày

Sucrate gel được bào chế dưới dạng dung dịch uống được sử dụng phổ biến hiện nay. Thuốc được chỉ định với những trường hợp bị viêm loét dạ dày do tăng tiết axit quá mức, nhiễm vi khuẩn HP,… Các thành phần hoạt chất trong Sucrate gel có công dụng thúc đẩy làm lành những niêm mạc dạ dày bị tổn thương, viêm loét.

Sucrate gel bảo vệ niêm mạc dạ dày
Các thành phần trong Sucrate gel có công dụng thúc đẩy làm lành những niêm mạc dạ dày bị tổn thương, viêm loét

Bên cạnh đó, thuốc còn bao phủ vết loét bằng phức hợp với protein. Từ đó giúp cải thiện các triệu chứng bệnh lý cũng như bảo vệ niêm mạc dạ dày – tá tràng hiệu quả.

Thành phần

  • Sucralfat
  • Các tá dược vừa đủ

Công dụng

  • Tạo một lớp màng bao bọc vết loét ở niêm mạc dạ dày – tá tràng
  • Kích thích quá trình làm lành, phục hồi những ổ loét viêm, tổn thương ở niêm mạc dạ dày
  • Ức chế hoạt tính pepsin và tăng tiết dịch nhầy và prostaglandin E2 hỗ trợ bảo vệ niêm mạc dạ dày hiệu quả
  • Hỗ trợ điều trị và dự phòng viêm loét dạ dày tá tràng
  • Chỉ định với những trường hợp bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản

Liều dùng tham khảo

  • Liều dùng điều trị: Uống 1 gói/ lần, 2 lần/ ngày khi bụng đói. Sử dụng trong 4 – 8 tuần
  • Liều dùng duy trì: Dùng 1 gói/ ngày vào sau bữa ăn sáng khoảng 1 giờ hoặc buổi tối. Không dùng trên 6 tháng
  • Liều dùng điều trị bệnh trào ngược dạ dày: Uống gói/ lần, 4 lần/ ngày trước 3 bữa ăn 1 giờ hoặc trước khi đi ngủ.

Thận trọng

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong Sucrate gel
  • Phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú
  • Những trường hợp đang sử dụng thuốc có thành phần Tetracyclin
  • Người bị suy thận cần thận trọng khi sử dụng thuốc

Tác dụng phụ

  • Rối loạn tiêu hóa, khó tiêu, táo bón
  • Khô miệng
  • Đau đầu
  • Nổi mề đay
  • Mỏi lưng

3. Thuốc Mucosta Rebamipide

Mucosta Rebamipide thuộc nhóm thuốc thường được chỉ định trong điều trị viêm loét niêm mạc dạ dày, thực quản. Thuốc có thành phần chính là Rebamipide, đây là chất nhầy có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày hiệu quả.

Thuốc Mucosta Rebamipide
Mucosta Rebamipide thuộc nhóm thuốc thường được chỉ định trong điều trị viêm loét niêm mạc dạ dày, thực quản

Bên cạnh đó, hoạt chất này còn có khả năng tăng sinh Prostaglandin hạn chế hoạt động tiết axit dạ dày quá mức, đồng thời bảo vệ thành dạ dày trước những tác nhân gây hại. Do đó, bác sĩ chuyên khoa thường chỉ định thuốc Mucosta Rebamipide trong dự phòng viêm loét dạ dày tái phát.

Thành phần

  • Rebamipide
  • Các tá dược vừa đủ

Công dụng

  • Bảo vệ những ổ loét viêm ở dạ dày trước những tác động, đồng thời kích thích quá trình phục hồi những tổn thương do bệnh lý gây ra
  • Phòng ngừa viêm loét dạ dày tá tràng tái phát
  • Hỗ trợ điều trị đau dạ dày cấp và mãn tính
  • Kiểm soát những tổn thương ở vùng niêm mạc dạ dày như ăn mòn, chảy máu và phù nề

Liều dùng

  • Liều điều trị: Uống 100mg/ lần x 3 lần/ ngày
  • Uống thuốc vào buổi sáng, buổi tối và trước khi đi ngủ

Thận trọng

  • Người quá mẫn với bất cứ thành phần nào có trong thuốc
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho bú
  • Những trường hợp mắc những vấn đề về gan cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi dùng thuốc
  • Trẻ em và người lớn tuổi cần trao đổi với bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể

Tác dụng phụ

  • Mất tập trung
  • Khô miệng
  • Ngứa ngáy, phát ban da
  • Buồn nôn và nôn mửa
  • Chóng mặt
  • Ăn uống kém
  • Tiêu chảy hoặc táo bón

4. Sucralfat – Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày hiệu quả

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày Sucralfat được bào chế dưới dạng bột, dùng pha với nước và uống trực tiếp. Với thành phần chính là Sucralfate, thuốc có khả năng tạo phức hợp với albumin và fribinogen giúp cải thiện những vùng niêm mạc dạ dày bị tổn thương nhanh chóng, ngăn ngừa sẹo.

Sucralfat - Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày hiệu quả
Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày Sucralfat được bào chế dưới dạng bột, dùng pha với nước và uống trực tiếp

Bên cạnh đó, hoạt chất này còn tạo ra lớp màng bảo vệ dạ dày, ngăn ngừa tác dụng phụ của pepsin, axit và muối mật. Từ đó hạn chế sự tấn công của các tác nhân bên ngoài gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa.

Thành phần

  • Sucralfate
  • Tá dược vừa đủ

Công dụng

  • Thúc đẩy làm lành những tổn thương niêm mạc dạ dày nhanh chóng
  • Bảo vệ vùng niêm mạc dạ dày bị tổn thương và dự phòng tái phát
  • Phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng
  • Hỗ trợ điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản

Liều dùng tham khảo

  • Liều dùng điều trị: Dùng 2g/ lần x 2 lần/ ngày vào buổi sáng và trước khi ngủ
  • Liều dùng duy trì: Dùng 1g/ lần x 4 lần/ ngày. Dùng thuốc trong 6 – 8 tuần

Thận trọng

  • Quá mẫn với các thành phần có trong thuốc Sucralfat
  • Phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú
  • Người mắc bệnh tiểu đường và suy thận

Tác dụng phụ

  • Chóng mặt
  • Khô miệng
  • Nổi mẩn ngứa
  • Mất ngủ
  • Đau mỏi lưng

5. Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày Gastropulgite

Gastropulgite thuộc nhóm thuốc tiêu hóa có công dụng chính là chống loét và kháng axit. Thuốc thường được chỉ định với những trường hợp bệnh dạ dày và chứa một số thành phần hoạt chất có khả năng bảo vệ niêm mạc dạ dày. Trong đó, thành phần magie silicat, Attapulgite hay nhôm hydrat có trong dược phẩm có tác dụng hấp thu độc tố và tạo ra lớp màng bao bọc lên niêm mạc dạ dày. Từ đó ức chế các tác nhân gây hại hiệu quả.

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày Gastropulgite
Thành phần magie silicat, Attapulgite hay nhôm hydrat có trong thuôc có tác dụng hấp thu độc tố và tạo ra lớp màng bao bọc lên niêm mạc dạ dày

Thành phần

  • Attapulgite de Mormoiron hoạt hóa
  • Magnesium carbonate và Gel Aluminium hydroxide được sấy khô
  • Các tá dược khác vừa đủ

Công dụng

  • Cải thiện các triệu chứng đau vùng thượng vị, ợ nóng, ợ hơi, chướng bụng nhanh chóng
  • Kiểm soát triệu chứng tiêu chảy cấp
  • Hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày tá tràng và bảo vệ niêm mạc dạ dày
  • Giúp hệ tiêu hóa ổn định đối với những trường hợp phẫu thuật cắt dạ dày

Liều dùng tham khảo

  • Trẻ em: Dùng uống 3 lần/ ngày; mỗi lần uống từ ⅓ gói đến 1 gói hoặc dùng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa
  • Người lớn: Dùng từ 2 đến 4 gói/ngày, pha với nước sôi để nguội
  • Không dùng thuốc với các loại nước trái cây, sữa

Thận trọng

  • Người quá mẫn với bất cứ thành phần trong thuốc
  • Trẻ em dưới 6 tuổi và trẻ sơ sinh
  • Người bị suy thận
  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú
  • Người bị mất nước
  • Có dấu hiệu táo bón
  • Những trường hợp sắp thực hiện phẫu thuật

Tác dụng phụ

  • Táo bón
  • Giảm phospho, đồng thời làm tăng aluminium trong máu
  • Mất nước
  • Bệnh trĩ
  • Đãng trí

6. Thuốc Smecta hỗ trợ bảo vệ niêm mạc dạ dày

Không chỉ được dùng trong điều trị bệnh tiêu chảy cấp và mãn tính, thuốc Smecta còn được chỉ định trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng, hỗ trợ bảo vệ niêm mạc dạ dày hiệu quả. Hoạt chất Dioctahedral smectite trong dược phẩm có độ nhầy cao với cấu trúc từng lớp giúp tạo ra lớp màng bao phủ dạ dày và bảo vệ niêm mạc tiêu hóa hiệu quả. Thành phần này không được hấp thu vào cơ thể, thay vào đó bám vào niêm mạc và được đào thải qua phân.

Thuốc Smecta hỗ trợ bảo vệ niêm mạc dạ dày
Thuốc Smecta được chỉ định trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng, hỗ trợ bảo vệ niêm mạc dạ dày hiệu quả

Thành phần

  • Dioctahedral smectite
  • Các tá dược vừa đủ

Công dụng

  • Bảo vệ niêm mạc dạ dày, thực quản
  • Hỗ trợ hoạt động tiêu hóa diễn ra hiệu quả
  • Điều trị bệnh tiêu chảy cấp và mãn tính
  • Thuốc Smecta thường được dùng với những trường gặp các vấn đề dạ dày, thực quản và đường ruột

Liều dùng tham khảo

  • Trẻ em dưới 1 tuổi: Dùng 1 gói/ ngày
  • Trẻ em từ 1 – 2 tuổi: Dùng 1 – 2 gói/ ngày
  • Trẻ em trên 2 tuổi: Dùng 2 – 3 gói/ ngày
  • Người lớn: Dùng 3- 6 gói/ ngày tùy tình trạng
  • Thuốc Smecta được bào chế dạng bột, pha với nước đun sôi để nguội và uống trực tiếp

Thận trọng

  • Không chỉ định với những trường hợp quá mẫn với các thành phần trong thuốc
  • Trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa để được hướng dẫn cụ thể
  • Phụ nữ mang thai và đang cho con bú
  • Người lớn tuổi

Tác dụng phụ

  • Đầy bụng, đầy hơi, khó tiêu
  • Buồn nôn, nôn mửa
  • Khô miệng
  • Chóng mặt, hoa mắt
  • Buồn ngủ, mất ngủ

7. Thuốc Trymo bảo vệ niêm mạc dạ dày hiệu quả

Thuốc dạ dày Trymo được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Raptakos, Brett & Co., Ltd – Ấn Độ. Dược phẩm được bào chế ở dạng viên nén bao phim với thành phần chính là Bismuth. Hoạt chất này tạo thành lớp màng bao bọc và có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày. Bên cạnh đó, thành phần này còn hỗ trợ quá trình sản xuất prostaglandin E2 phục hồi ổ loét viêm và làm liền hiệu quả.

Thuốc Trymo bảo vệ niêm mạc dạ dày hiệu quả
Hoạt chất Bismuth có trong thuốc Trymo tạo thành lớp màng bao bọc và có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày

Ngoài ra, thành phần Bismuth còn hỗ trợ tiêu trừ vi khuẩn Helicobacter pylori (Hp). Chính vì vậy, thuốc Trymo còn được chỉ định trong phác đồ chữa trị viêm loét dạ dày dương tính với vi khuẩn HP.

Liều dùng tham khảo

  • Uống 2 viên lần x  2 lần/ ngày
  • Dùng thuốc trước bữa ăn khoảng 30 phút
  • Không dùng thuốc Trymo liên tiếp quá 8 tuần

Thận trọng

  • Chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn với các thành phần trong thuốc
  • Trẻ em dưới 12 tuổi và trẻ sơ sinh
  • Phụ nữ có thai và đang cho bú
  • Người mắc bệnh thận

Tác dụng phụ

  • Buồn nôn, nôn mửa
  • Đau đầu
  • Chóng mặt
  • Lưỡi đen
  • Phân màu đen do bài tiết bismuth sulfite

Những lưu ý khi dùng thuốc bảo vệ niêm mạc dày

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày giúp ngăn ngừa và bảo vệ dạ dày trước những tác nhân gây hại khiến tổn thương trở nên nặng nề hơn. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc có thể gây ra nhiều tác dụng phụ và rủi ro không mong muốn.

Do đó, trong quá trình sử dụng thuốc điều trị, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Không tự ý sử dụng thuốc, ngay cả các đơn thuốc cũ nếu không có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa
  • Không tự ý tăng/ giảm liều dùng và tần suất sử dụng thuốc. Bởi điều này có thể làm tăng nguy cơ phát sinh phát sinh tác dụng phụ và “nhờn thuốc”, gây khó khăn trong việc điều trị.
  • Tránh tự ý ngưng dùng thuốc khi nhận thấy các biểu hiện bệnh lý thuyên giảm
  • Trong trường hợp đang sử dụng các loại thuốc điều trị, viên uống bổ sung, TPCN, cần thông báo với bác sĩ chuyên khoa để được kê đơn thuốc phù hợp với tình trạng bệnh lý
  • Đối với phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, trẻ em và người lớn tuổi cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi dùng thuốc
  • Không dùng thuốc đồng thời với thuốc Nam hoặc thuốc Đông y vì có thể gây ra tình trạng tương tác thuốc, ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể
  • Uống nhiều nước khi uống thuốc. Điều này sẽ tăng khả năng đào thải các độc tố từ thuốc ra ngoài cơ thể.
  • Dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, tăng cường tập luyện thể dục thể thao và sinh hoạt điều độ giúp kiểm soát các triệu chứng bệnh lý hiệu quả
  • Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh, tăng cường bổ sung trái cây, rau xanh, cá,… để hỗ trợ quá trình phục hồi niêm mạc bị tổn thương cũng như tăng khả năng bảo vệ niêm mạc dạ dày.

Bài viết đã tổng hợp 7 loại thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày tốt nhất và một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc. Các thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để đảm bảo hiệu quả chữa trị cũng như an toàn, người bệnh cần tham vấn chuyên khoa trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào.

Có thể bạn quan tâm:

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *