Dược liệu

Cây Đỗ Trọng: Phân Loại (Hình Ảnh), Tác Dụng Chữa Bệnh

Đỗ trọng là phần vỏ phơi hoặc đã sấy khô của cây Bắc đỗ trọng và Nam đỗ trọng. Dược liệu có tính ấm, vị ngọt, cay, công dụng bổ can thận, an thai, mạnh gân cốt, dưỡng huyết,… Hiện nay, đỗ trọng không chỉ được dùng trong những bài thuốc dân gian mà còn được ứng dụng trong y học hiện đại để chữa phong tê thấp, đau thần kinh tọa, liệt dương, động thai,…

Cây Đỗ Trọng: Phân Loại (Hình Ảnh), Tác Dụng Chữa Bệnh
Đỗ trọng là phần vỏ phơi hoặc đã sấy khô của cây Bắc đỗ trọng và Nam đỗ trọng

  • Tên gọi khác: Ngọc ti bì, Hậu đỗ trọng, Miên hoa, Mộc miên, Xuyên đỗ trọng.
  • Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv
  • Tên dược: Cortex Eucommiae
  • Họ: Đỗ Trọng (danh pháp khoa học: Eucommiaceae).

Mô tả dược liệu

Dược liệu đỗ trọng chính là phần vỏ đã được phơi hoặc sấy khô của loài thực vật cùng tên.

1. Đỗ trọng có mấy loại? Đặc điểm

Cây đỗ trọng được chia thành 2 loại chính là đỗ trọng bắc và đỗ trọng nam.

  • Đỗ trọng bắc (Bắc đỗ trọng) thuộc dạng cây gỗ sống lâu năm, có chiều cao khoảng 15 – 20m, đường kính khoảng 30 – 50cm, vỏ cây thường có màu xám. Lá mọc cách, phiến lá có hình dạng như quả trứng, hơi tròn, mép lá có hình răng cưa. Các lá non có phủ lông tơ nhưng đến khi già sẽ thành phiến nhẵn, không còn lông. Hoa đỗ trọng bắc mọc thành chùm, mọc ở đầu cành, quả mỏng dẹt, có kích thước nhỏ bên trong có chứa 1 hạt.
  • Đỗ trọng nam (Nam đỗ trọng) khá giống với Bắc đỗ trọng nhưng vỏ bên ngoài có màu vàng nâu hoặc vàng sáng. Phần vỏ của cây đỗ trọng nam thường cứng, khó bẻ gãy hơn so với đỗ trọng bắc.

2. Một số hình ảnh cây đỗ trọng

Một số hình ảnh cây đỗ trọng:

Hình ảnh cây đỗ trọng
Hoa của cây đỗ trọng mọc thành chum ở đầu cành, kích thước nhỏ
Hình ảnh cây đỗ trọng
Các lá non của cây đỗ trọng được phủ một lớp lông tơ mỏng

3. Bộ phận dùng

Phần vỏ cây đổ trọng được sử dụng để làm thuốc (được gọi là dược liệu đỗ trọng). Lá và cành cũng được dùng nhưng ít phổ biến hơn.

4. Phân bố

Cây đỗ trọng có nguồn gốc ở Trung Quốc, sinh trưởng và phát triển nhiều ở Nam Kinh, Tứ Xuyên, Quý Châu, Vân Nam, Quảng Tây, Quảng Đông,… Những năm 1962 – 1963, loài thực vật này di thực vào nước ta và được trồng nhiều ở một số địa phương như Đồng Văn, Tuần Giáo, Mai Châu, Mèo Vạc,…

5. Thu hái – Sơ chế

Người dân chỉ thu hái những cây có 10 năm tuổi trở lên để làm thuốc chữa bệnh. Thường thu hái vào tháng 4 – 5 hằng năm, sử dụng chưa cắt đứt xung quanh vỏ cây sau đó tách vỏ thành từng đoạn dài ngắn. Tuy nhiên, chỉ bóc 1/3 vỏ để cây tiếp tục phát triển.

Thu hái - Sơ chế
Vỏ cây đỗ trọng sẽ luộc với nước, sau đó trải ra chỗ bằng phẳng để lót rơm, dùng vật nặng đè lên để giữ vỏ được phẳng

Phần vỏ của cây đỗ trọng sau khi mang về sẽ luộc với nước, sau đó trải ra chỗ bằng phẳng để lót rơm, dùng vật nặng đè lên để giữ vỏ được phẳng. Kế đến phủ kín rơm xung quanh để trong khoảng 7 ngày cho phần nhựa cây chảy ra. Đến khi thấy phần vỏ chuyển sang màu tím thì mang đi phơi, cạo sạch phần vỏ bên ngoài cho nhẵn rồi cắt thành từng miếng nhỏ vừa dùng.

Bên cạnh đó, có thể bào chế đỗ trọng theo một số cách sau đây:

  • Tẩm vỏ đỗ trọng với rượu 40 độ trong 2 giờ, sau đó mang đi sao vàng đến khi tơ đứt là được.
  • Cạo bỏ lớp vỏ bên ngoài rồi thái thành miếng mỏng, tấm với nước muối sao cho đứt tơ là có thể sử dụng
  • Gọt bỏ phần vỏ bên ngoài, đối với 1kg dược liệu, bạn có thể đem tẩm với 40g sữa tô và 120g mật ong
  • Mang vỏ đỗ trọng rửa sạch, cạo lớp vỏ bên ngoài rồi cắt thành từng miếng nhỏ, ngâm rượu hoặc có thể dùng sống

6. Bảo quản

Dược liệu đỗ trọng thường dễ bị một và biến chất. Do đó người dùng cần bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát.

7. Thành phần hoá học

Trong cây đỗ trọng có chúa các thành phần hoá học như Vanilic acid, Sitosterol, Gutta-Percha, Potassium, Glycoside, Augoside, Vitamin C, Threo-guaiacyl, Erythro, Nonacosan, Ulmoprenol, Acid betulinic, N-triacontanol,…

Vị thuốc đỗ trọng

Đỗ trọng được biết đến là một trong những vị thuốc quý thường dùng trong các bài thuốc Đông y chữa bệnh. Bên cạnh đó, dược liệu này còn được nghiên cứu, kiểm chứng trên phương diện y học hiện đại với nhiều công dụng khác nhau.

Vị thuốc đỗ trọng
Đỗ trọng có tác dụng bổ can can hư, kiện gân cốt, an thai, cường chí, ích tinh khí, dương huyết, làm ấm tử cung,…

Dưới đây là những thông tin về vị thuốc đỗ trọng:

1. Tính vị

Tính ôn, vị cay, ngọt, không chứa độc

2. Quy kinh

Quy vào kinh Thận và Can

3. Tác dụng của dược liệu

Công dụng của vị thuốc đỗ trọng theo Đông y:

  • Công dụng: Đỗ trọng có tác dụng bổ can can hư, kiện gân cốt, an thai, cường chí, ích tinh khí, dương huyết, làm ấm tử cung, hạ áp.
  • Chủ trị: Đau nhức lưng, tay chân yếu mỏi, bại liệt, phong thấp, di tinh, động thai ra huyết, tăng huyết áp, liệt dương, hay tiểu đêm,…

Công dụng của đỗ trọng theo Y học hiện đại:

  • Vị thuốc có tác dụng ức chế phế cầu khuẩn, trực khuẩn coli, trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn lỵ, tụ cầu khuẩn vàng, trực khuẩn bạch cầu, liên cầu khuẩn dung huyết B.
  • Đỗ trọng có dụng giảm đau, lợi tiểu, chống co giật, rút ngắn thời gian chảy máu.
  • Vỏ, lá và cành của đỗ trọng đều có công dụng điều chỉnh chức năng của tế bào, đồng thời tăng cường hoạt động miễn dịch của cơ thể.
  • Dược liệu có tác dụng tăng cường hoạt động của vỏ tuyến thượng thận, chống viêm, tăng lượng máu lưu thông động mạch vành, giãn mạch, hạ cholesterol trong máu.
  • Thuốc có tác dụng thư giãn cơ trơn mạch máu và làm hạ huyết áp

4. Cách dùng – liều lượng

Đỗ trọng thường được dùng ở dạng ngâm rượu, sắc hoặc bào chế thành dạng cao lỏng. Theo đó, dược liệu được sao thường có tác dụng tốt hơn so với dược liệu sống. Mỗi ngày dùng khoảng 8 – 16 gam (liều dùng tham khảo).

Các bài thuốc và món ăn chữa bệnh từ vị thuốc đỗ trọng

Nhờ vào dược tính và công năng đa dạng, đỗ trọng được dùng trong nhiều bài thuốc chữa bệnh như đau dây thần kinh tọa, cao huyết áp, liệt dương, di tính,… Bên cạnh đó, vị thuốc này còn được sử dụng trong một số món ăn giúp tăng cường sức khỏe, bồi bổ cơ thể.

Các bài thuốc và món ăn chữa bệnh từ vị thuốc đỗ trọng
Nhờ vào dược tính và công năng đa dạng, đỗ trọng được dùng trong nhiều bài thuốc, món ăn chữa bệnh

Dưới đây là một số bài thuốc, món ăn chữa bệnh từ dược liệu đỗ trọng chữa bệnh:

Thịt heo hầm đỗ trọng chữa đau dây thần kinh tọa

  • Chuẩn bị: Đỗ trọng 30 gam và thịt lưng heo lượng vừa đủ
  • Thực hiện: Thịt sau khi rửa sạch thì cho vào nồi cùng với dược liệu và lượng nước vừa đủ. Hầm trong vòng 30 phút, sau đó lọc bỏ thần dược liệu, uống nước và ăn thịt. Thực hiện liên tục trong 7 – 10 ngày

Bài thuốc cải thiện huyết áp cao

  • Bài thuốc 1: Chuẩn bị tang ký sinh, đỗ trọng mỗi thứ 16 gam, mẫu lệ sống 20 gam, cúc hoa và câu kỷ tử mỗi vị 12 gam. Các dược liệu sau khi rửa sạch thì cho vào ấm sắc với lượng nước vừa đủ. Mỗi ngày sắc uống 1 thang.
  • Bài thuốc 2: Chuẩn bị hạ khô thảo, sinh đỗ trọng mỗi vị 80 gam, đơn bì và thục địa mỗi vị 40 gam. Các dược liệu đem tán bột làm hoàn, mỗi lần sử dụng 12 gam, mỗi ngày uống 2 – 3 lần.

Bài thuốc chữa chứng phụ nữ mang thai bị động thai, doạ sảy

  • Bài thuốc 1: Tang ký sinh, a giao, tục đoạn, bạch truật (sao), đỗ trọng (sao) mỗi vị 12 gam, thỏ ty tử 4 gam. Các vị thuốc mang đi sắc lấy nước uống. Mỗi ngày sắc uống 1 thang.
  • Bài thuốc 2: Chuẩn bị đại táo 20 quả, sơn dược 20 gam, cam thảo 4 gam, đỗ trọng (sống) 40 gam, xuyên tục đoạn 12 gam. Đem sắc uống 1 thang/ ngày.

Bài thuốc chữa liệt dương, di tinh

  • Chuẩn bị: Thỏ ty tử, câu kỷ tử, ngưu tất, sơn dương, sơn thù, mạch môn mỗi vị 160 gam, đỗ trọng 160 gam, thục địa 230 gam, ngũ vị tử 40 gam, lộc nhung 80 gam.
  • Thực hiện: Các dược liệu đem đi tán thành bột mịn rồi làm thành hoàn. Mỗi lần uống 12 gam cùng với nước muối nhạt, ngày uống 2 lần.

Bài thuốc chữa đau lưng do thận hư

  • Bài thuốc 1: Chuẩn bị đương quy, thỏ ty tử, câu kỷ tử mỗi vị 12 gam, lộc giác giao 10 gam, phụ tử 6 gam, nhục quế 8 gam, hoài sơn, đỗ trọng mỗi vị 16 gam, thục địa 26 gam. Sử dụng các vị thuốc này sắc uống hoặc tán thành bột mịn, thêm mật ong vào và làm thành hoàn. Bài thuốc này phù hợp với người có thận dương hư.
  • Bài thuốc 2: Trong trường hợp thận âm hư dùng nhục thung dung, đỗ trọng, sơn thù, thỏ ty tử, hoài sơn, ngưu tất mỗi vị 12 gam, sinh địa, câu kỷ tử 16 gam. Các dược liệu mang đi sắc hoặc tán mịn trộn với mật ong làm thành hoàn.

Bài thuốc chữa chứng đau lưng, liệt dương, mỏi gối do thận yếu

  • Bài thuốc 1: Chuẩn bị dây đau xương, rễ gối hạc, thỏ ty tử, cẩu tích, củ mài, rễ cỏ xước mỗi vị 12 gam, cốt toái bổ, đỗ trọng, tỳ giải mỗi vị 16 gam. Các dược liệu đem sắc lấy nước uống.
  • Bài thuốc 2: Chuẩn bị mạch môn, hoài sơn, đỗ trọng, ngưu tất, cốt toái bổ, tục đoạn, cẩu tích, đương quy, thục địa, ba kích mỗi vị 12 gam. Các vị thuốc mang tán thành bột, sau đó chế với mật làm thành viên. Mỗi lần dùng từ 7 – 10 gam, ngày dùng 2 lần.

Bài thuốc chữa đau nhức thắt lưng

  • Bài thuốc 1: Chuẩn bị đỗ trọng và hạt quýt mỗi vị 80 gam. Sau khi sao vàng thì tán nhỏ và uống cùng với rượu và nước muối.
  • Bài thuốc 2: Dùng tỳ giải, rễ cây câu kỷ tử, đỗ trọng gia giảm liều dùng phù hợp. Mang đi sắc cách thuỷ với rượu và dùng uống hàng ngày.

Bài thuốc trị chứng đổ mồ hôi trộm

  • Chuẩn bị đỗ trọng và mẫu lệ với liều lượng bằng nhau
  • Thực hiện: Các dược liệu mang đi tán thành bột mịn, mỗi lần uống 1 muỗng cùng với rượu.

Bài thuốc chữa chứng động thai và một số bệnh sau khi sinh đẻ

  • Chuẩn bị đỗ trọng và táo tàu
  • Thực hiện: Các dược liệu mang đi giã nát rồi làm thành viên to bằng hạt đậu. Mỗi lần uống 10 viên, ngày uống 2 lần

Bài thuốc phòng ngừa sảy thai

  • Chuẩn bị tục đoạn, đỗ trọng, ý dĩ (sao), ba kích, củ gai bánh, vú bò, đương quy, cẩu tích, thục địa mỗi vị 10 gam
  • Thực hiện: Các dược liệu sau khi rửa sạch thì cho vào ấm cùng với lượng nước vừa đủ và đun trên lửa nhỏ. Mỗi ngày sắc uống 1 thang

Bài thuốc chữa chứng chảy máu não, tai biến do huyết áp cao

  • Chuẩn bị lá sen, cam thảo mỗi vị 15.5 gam, bạch thước 16 gam, đỗ trọng 12.5 gam, mạch môn, tang ký sinh, sinh địa mỗi vị 10 gam.
  • Thực hiện: Các dược liệu mang sắc với lượng nước vừa đủ và chia thành nhiều lần uống trong ngày. Thực hiện liên tục trong vòng 7 ngày

Bài thuốc trị chứng trẻ thuộc hư hàn, hen suyễn, ốm yếu bẩm sinh, chậm nói, cam tích, còi xương

  • Chuẩn bị: Mẫu đơn, trạch tả mỗi vị 3 gam, ngưu tất, đỗ trọng, phục linh, sơn dược, sơn thù mỗi vị 4 gam, phụ tử chế 1.2 gam, nhục quế 0.8 gam, ngũ vị 2 gam, thục địa 8 gam.
  • Thực hiện: Các dược liệu sắc lấy nước uống đều đặn mỗi ngày

Bài thuốc chữa chứng tăng huyết áp

  • Chuẩn bị sa nhân, cam thảo mỗi vị 6.6 gam, đỗ trọng 33 gam, hoàng bá 10 gam. Trường hợp bị suy tim nên gia thêm 6.6 gam quế.
  • Thực hiện: Sắc với 800ml nước đến khi sôi khoảng 15 – 20 phút thì tắt bếp, chia lượng nước thành 3 lần và uống hết trong ngày

Bài thuốc trị chứng nhiễm Trichomonas

  • Chuẩn bị bối mẫu, hoạt thạch mỗi vị 12 gam, đỗ trọng, đương quy, sinh địa mỗi vị 10 gam, bạch thược, xích thược, xuyên khung mỗi vị 6 gam, vỏ quýt 3 gam, rượu 40 độ 500ml.
  • Thực hiện: Các dược liệu đem ngâm trong 7 ngày. Ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 20ml rượu

Bài thuốc chữa âm tinh suy kiệt, di tinh, mỏi gối, sốt về chiều, đau nhức lưng, đổ mồ hôi trộm

  • Chuẩn bị rau thai nhi (rau con so, không bệnh) 1 bộ, ngưu tất, câu kỷ tử, đỗ trọng mỗi vị 60 gam, trần bì (nướng), hoàng bá mỗi vị 40 gam, đỗ trọng và ngưu tất mỗi vị 60 gam.
  • Thực hiện: Rau thai bỏ gân mang, kế đến lấy múi đỏ tươi ngâm với rượu trong vòng 1 đêm. Tiếp nhục nấu đến khi nhừ rồi vắt lấy nước. Dùng đỗ trọng, ngưu tất, câu kỷ, hoàng bá nấu thành nước đặc, trộn với gừng khô, rau thai, trần bì rồi tán bột. Cuối cùng bắt lên chảo cô thành cao, pha với 25% rượu để bảo quản dùng dần. Mỗi ngày dùng 3 lần trong thời gian dài.

Bài thuốc chữa tăng huyết áp, thận âm hư và suy nhược thận kinh

  • Chuẩn bị hoàng bá 8 gam, tạo giác 4 gam, thiên môn, phục linh, mạch môn, đỗ trọng mỗi vị 12 gam, long cốt, mẫu lệ, ngưu tất, đảng sâm, thục địa mỗi vị 16 gam, rau thai nhi 1 cái.
  • Thực hiện: Các dược liệu mang tán thành bột mịn rồi chế thành viên. Mỗi ngày uống từ 6 – 20 gam.

Bài thuốc chữa chứng hen phế quản (giai đoạn ổn định)

  • Chuẩn bị mạch môn, ngưu tất, thiên môn, rau thi nhi mỗi vị 40 gam, hoàng bá và quy bản mỗi vị 60 gam, đỗ trọng 60 gam, thục địa 80 gam.
  • Thực hiện: Các vị thuốc mang đi tán mịn rồi làm thành viên nhỏ. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 10 gam.

Bài thuốc chữa tăng huyết áp thể âm hư dương xung, rối loạn tiền mãn tính và tăng huyết áp ở người trẻ

  • Chuẩn bị thiên ma 6 gam, thạch quyết minh 20 gam, đỗ trọng 14 gam, chi tử 8 gam, tang ký sinh, dạ giao đằng, ích mẫu mỗi vị 16 gam, hoàng cầm, phục linh, ngưu tất, câu đằng mỗi vị 12 gam. Trường hợp mất ngủ có thể thêm toan táo nhân và bá tử nhân mỗi vị 8 gam. Đau đầu gia thêm mạn kinh tử và cúc hoa mỗi vị 12 gam.
  • Thực hiện: Các dược liệu mang đi sắc uống, mỗi ngày sắc uống 1 thang đến khi huyết áp ổn định.

Bài thuốc chữa chứng viêm tắc động mạch chi

  • Chuẩn bị: Ý dĩ, phụ tử chế, hổ cốt, đảng sâm, hoàng kỳ, quy bản, miết giáp, đỗ trọng, bạch thược, sinh địa mỗi vị 16 gam, đan sâm, hoàng bá mỗi vị 20 gam, quế chi, trần bì, binh lang, tế tân mỗi vị 8 gam, cam thảo 4 gam, hoàng cầm, phục linh, đương quy, hồng hoa, tùng tiết, uy linh tiên, tần giao, độc hoạt, mộc qua, đào nhân, phòng kỷ, xuyên khung mỗi vị 12 gam.
  • Thực hiện: Các dược liệu sau khi rửa sạch thì mang đi nấu thành cao, dùng để uống hàng ngày.

Bài thuốc chữa đau dây thần kinh hông do thoái hoá cột sống 

  • Chuẩn bị: Đỗ trọng, cam thảo, phòng phong mỗi vị 8 gam, tế tân, quế chi mỗi vị 6 gam, đảng sâm, tang ký sinh, độc hoạt, bạch thược, phục linh, ngưu tất, đại táo, đương quy, thục địa mỗi vị 12 gam
  • Thực hiện: Các dược liệu sau khi rửa sạch thì cho vào ấm sắc với nước vừa đủ, mỗi ngày sắc uống 1 thang

Bài thuốc giảm đau bụng kinh

  • Bài thuốc 1: Chuẩn bị hương phụ, đương quy, bạch thược, đỗ trọng, phục linh, xuyên khung mỗi vị 8 gam, cam thảo 4 gam, bạch truật, tục đoạn, thục địa, đảng sâm mỗi vị 12 gam. Các dược liệu mang đi sắc lấy nước uống.
  • Bài thuốc 2: Dùng ngải cứu, đỗ trọng, đương quy, a giao, xuyên khung mỗi vị 8 gam, hoàng kỳ, phá cố chỉ, thục địa, bạch truật, hoài sơn mỗi vị 12 gam, đảng sâm 16 gam. Đem các vị thuốc sắc lấy nước uống.

Bài thuốc chữa động thai ra máu do khí huyết hư

  • Chuẩn bị trần bì 6 gam, cam thảo 4 gam, đương quy 8 gam, đỗ trọng 12 gam, thục địa, bạch thược mỗi vị 12 gam, đảng sâm 16 gam.
  • Thực hiện: Các dược liệu sau khi rửa sạch thì cho vào ấm cùng với lượng nước vừa đủ và đun trên lửa nhỏ. Chia lượng nước thuốc thu được thành nhiều lần và uống hết trong ngày.

Bài thuốc chữa động thai do chấn thương, vấp ngã

  • Bài thuốc 1: Chuẩn bị cam thảo 4 gam, xuyên khung 6 gam, đảng sâm 16 gam, đỗ trọng, hoàng cầm, đương quy, địa du, ngải diệp, hương phụ mỗi vị 8 gam, mẫu lệ, hoàng kỳ, thục địa, bạch truật, tục đoạn, bạch thược mỗi vị 12 gam. Các dược liệu mang đi sắc uống đều đặn mỗi ngày
  • Bài thuốc 2: Chuẩn bị đương quy, a giao, đỗ trọng mỗi vị 8 gam, tang ký sinh 16 gam, tục đoạn, bạch thược mỗi vị 12 gam, rễ cây gai 10 gam. Các dược liệu mang đi rửa sạch và sắc uống hàng ngày.

Canh đỗ trọng thận dê chữa đau thắt lưng do thận hư yếu

  • Chuẩn bị 3 – 4 cái thận dê và đỗ trọng
  • Thực hiện: Đỗ trọng cạo bỏ phần vỏ ngoài rồi mang đi sao với 1 cân sữa tô, chia thành 10 thang. Mỗi đêm dùng 1 thang sắc đến canh 5 canh, lọc lấy phần nước, bỏ bã. Thận dê rửa sạch rồi cắt nhỏ, sau đó cho vào nước thuốc sắc tiếp, nêm gia vị như canh. Ăn ngay khi còn đói.

Bài thuốc chữa đau cột sống, đau ngang thắt lưng do phong hàn

  • Chuẩn bị 640 gam đỗ trọng
  • Thực hiện: Dược liệu sau khi thái nhỏ thì mang đi sao với 2 thăng rượu, kế đến ngâm với rượu trong 10 ngày. Mỗi lần dùng 1 ly nhỏ, ngày dùng 3 lần

Bài thuốc chữa động thai khi thai nhi được 2 – 3 tháng

  • Chuẩn bị đỗ trọng (tẩm gừng, sao cho đứt tơ), xuyên tục đoạn (tẩm rượu)
  • Thực hiện: Các dược liệu mang đi tán thành bột mịn. Nhục táo nấu kỹ lấy nước rồi trộn với bột làm thành viên uống cùng với nước cơm.

Bài thuốc chữa chứng chân tay mỏi, mất sức, đau lưng do thận hư

  • Chuẩn bị phòng phong, bạch tật lê, đỗ trọng, tỳ giải, ngưu tất, đương quy, bổ cốt chỉ, thỏ ty tử, nhục thung dung, hồ lô ba mỗi vị 2 lần, nhục quế 1 phần, 1 cặp thận heo (nấu chín, tán nhuyễn)
  • Thực hiện: Tất cả dược liệu sau khi tán bột thì chế với mật ong rồi làm thành viên. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần dùng 12 gam.

Bài thuốc chữa đau thắt lưng do thận hư kèm phong hàn

  • Chuẩn bị tế tân, xuyên khung mỗi vị 6 gam, quế tâm 4 gam, đỗ trọng, đan sâm mỗi vị 12 gam
  • Thực hiện: Các dược liệu sau khi rửa sạch thì mang đi ngâm rượu, dùng uống đều đặn mỗi ngày

Bài thuốc chữa chứng quen dạ đẻ non 

  • Chuẩn bị: Đỗ trọng (sao), tang ký sinh, bạch truật (sao đất sét) và tục đoạn mỗi vị 20 gam, đương quy, a giao mỗi vị 12 gam, thỏ ty tử 4 gam
  • Thực hiện: Các dược liệu mang đi sắc uống đều đặn mỗi ngày

Bài thuốc trị thận nguyên bất túc, tỳ vị hư yếu

  • Chuẩn bị đỗ trọng 120 gam (tẩm rượu muối sao), bạch linh 160 gam, lộc nhung 300 gam, thục địa 320 gam, phụ tử 60 gam, hoài sơn 240 gam, ngũ vị tử 48 gam, sơn thù 200 gam, ngưu tất 160 gam.
  • Thực hiện: Các dược liệu mang chế thành hoàn mềm, dùng uống mỗi ngày

Một số lưu ý và thận trọng khi sử dụng vị thuốc đỗ trọng

Đỗ trọng là vị thuốc quý trong Đông y, có tác dụng chữa trị các bệnh về can, thận. Bên cạnh đó, trong y học hiện đại, vị thuốc này còn mang lại hiệu quả trong chống viêm, hạ cholesterol trong máu, ức chế phế cầu khuẩn, trực khuẩn coli, tụ cầu vàng,…

Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cũng như tránh phát sinh rủi ro trong quá trình sử dụng dược liệu, bạn cần lưu ý:

  • Thận trọng dùng cho người có âm hư hỏa vượng, người không có can thận hư
  • Không kết hợp đồng thời đỗ trọng với Huyền sâm và Xà thoái
  • Các thực hiện nghiệm cho thấy, đỗ trọng có tác dụng hạ huyết áp rõ rệt nhưng trên thí nghiệm lâm sàng thì tác dụng này không rõ rệt. Do đó, bạn cần tránh tình trạng phụ thuộc vào những bài thuốc từ dược liệu này.

Bài viết đã tổng hợp các thông tin về vị thuốc đỗ trọng. Để đạt được hiệu quả chữa bệnh cũng như tránh phát sinh tác dụng phụ, bạn cần chọn mua dược liệu đảm bảo chất lượng, uy tín. Bên cạnh đó, cần thăm khám và tham khảo ý kiến bác sĩ/ thầy thuốc trước khi áp dụng.

Có thể bạn quan tâm:

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chia sẻ
Bỏ qua
test